Kipel Film coated Tabs 10mg của Công ty Pharmathen S.A., thành phần chính là natri montelukast tương đương với montelukast, dùng để điều trị ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính; dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức; điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).
Công dụng của Viên nén Kipel 10mg
Chỉ định
Thuốc Kipel Film coated Tabs 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên:
Hen phế quản: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính.
Co thắt phế quản do gắng sức: Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
Viêm mũi dị ứng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).
Cách dùng Viên nén Kipel 10mg
Cách dùng
Kipel Film coated Tabs 10mg dùng uống nguyên viên với nước.
Liều dùng
Hen phế quản mạn tính
Montelukast nên được sử dụng mỗi ngày một lần vào buổi tối với liều sau:
Người lớn và thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: 1 viên 10mg.
Trẻ em dưới 15 tuổi: Nên sử dụng dạng bào chế và hàm lượng khác phù hợp hơn (sử dụng viên nhai 4mg ở trẻ em 2 - 5 tuổi và viên nhai 5mg ở trẻ em 6 - 14 tuổi).
Co thắt phế quản do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên
Để ngăn ngừa cơn co thắt phế quản do gắng sức (EIB), nên dùng liều đơn 10mg montelukast ít nhất 2 giờ trước khi tập luyện.
Chỉ dùng 1 liều duy nhất trong vòng 24 giờ. Nếu đã dùng montelukast mỗi ngày cho chỉ định khác (kể cả hen phế quản mạn tính), không cần dùng thêm liều để ngăn ngừa EIB.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Kipel Film coated Tabs 10mg chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Khuyến cáo chung:
Không dùng montelukast trong điều trị co thắt phế quản trong cơn hen cấp, bao gồm trạng thái suyễn. Bệnh nhân cần được hướng dẫndùng cách điều trị thích hợp sẵn có. Có thể tiếp tục dùng montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng. Bệnh nhân bị hen suyễn nặng do gắng sức cần có sẵn thuốc chủ vận (β-agonist) dạng hít, tác dụng ngắn để cứu nguy.
Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần dưới sự giám sát của thầy thuốc, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng montelukast.
Ở những bệnh nhằn mẫn cảm với aspirin, không nên dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có tác dụng cải thiện chức năng đường hô hấp ở bệnh nhân hen suyễn mẫn cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co thắt phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
Các tác động trên thần kinh - tâm thần:
Đã có báo cáo về các rối loạn thần kinh - tâm thần ở những bệnh nhân uống montelukast, kể cả người lớn, thiếu niên và trẻ em. Triệu chứng đã được báo cáo bao gồm kích động, thái độ hung hăng hoặc thù địch, lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát) và run.
Bác sĩ và bệnh nhân cần cảnh giác về những rối loạn thần kinh - tâm thần có thể xảy ra. Cần hướng dẫn cho bệnh nhằn rằng phải thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải những triệu chứng này. Bác sĩ nên thận trọng đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục chỉ định montelukast khi xảy ra những triệu chứng trên.
Tăng bạch cầu ưa eosin:
Một số hiếm trường hợp bệnh nhân bị hen phế quản điều trị với montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, đôi khi gặp triệu chứng viêm mạch đặc trưng của hội chứng Churg-Strauss khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân.
Chế phẩm Kipel Film coated Tabs 10mg có chứa lactose, không sử dụng ở bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, ảo giác.
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Montelukast chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Chưa rõ sự bài tiết của montelukast qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc
Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời montelukast với theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, terfenadin, digoxin, warfarin, hormone tuyến giáp, thuốc ngủ, thuốc kháng viêm không steroid, các benzodiazepin, thuốc thông mũi và các chất cảm ứng emzym Cytochrom P450 (CYP).