Thành phần
CLARITHROMYCIN
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi cộng đồng. Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa. Nhiễm khuẩn bội nhiễm trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm Mycobacterium avium hay M. avium complex (MAC). Viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori (thường phối hợp với một thuốc ức chế tiết acid dịch vị).
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Tiền sử quá mẫn với những kháng sinh thuộc nhóm macrolid hoặc các thành phần của thuốc. Bệnh nhân đang điều trị bằng terfenadin có tiền sử bệnh tim hoặc rối loạn điện giải. Bệnh nhân đang dùng các dẫn chất như ergotamin, cisaprid, pimosid. Người bị dị ứng với nhóm thuốc của clarithromycin và chính clarithromycin.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm: liều thường dùng là 250mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày.
Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên 500mg x 2 lần/ngày và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 14 ngày.
Trong viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm H. pylori: uống 1 viên x 2 lần/ngày, một đợt điều trị kéo dài 7-14 ngày, tùy theo công thức điều trị phối hợp.
Nhiễm Mycobacterium: khởi đầu 500mg x 2 lần/ngày trong 3-4 tuần, nếu không hiệu quả có thể tăng lên 1000mg/2 lần/ngày.
Ðối với bệnh nhân suy thận, nên giảm một nửa tổng liều điều trị và không nên dùng quá 14 ngày. Dùng đường uống. Có thể dùng trước hay sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Tác dụng phụ
Thông thường là buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy. Các phản ứng phụ ít gặp hơn như viêm miệng, viêm lưỡi, nhức đầu, rối loạn vị giác. Các phản ứng ở mức độ khác nhau có thể xảy ra như nổi mày đay, phát ban nhẹ, phản ứng phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Jonhson ở những cơ địa mẫn cảm đặc biệt.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Không sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phầm của thuốc. Để xa tầm tay trẻ em. Cần phải thận trọng khi dùng cho những người đang bị suy gan, thận. Nên giảm lượng dùng nếu như cần. Chú ý đến sự tương tác của thuốc. Không dùng thuốc đã hết hạn và bị biến chất. Dùng theo như chỉ định để đạt được hiệu quả cao và tránh những phản ứng không muốn.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Có thể gây ra những tác động nghiêm trọng, nhất là trên tim: Astemizol, cisaprid và terfenadin Ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc digoxin cũng như thuốc tránh thai: Thuốc tránh thai hay digoxin Tăng tác dụng phụ: Tăng tác dụng phụ Kéo dài khoảng QT, rung thất: Cisaprid Giảm hấp thu zidovudin: Zidovudin Nguy cơ ngộ độc theophylin: Theophylin
Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: ANTIBIOTICE S.A.
Nơi sản xuất: Romani
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.