Thành phần
Tính cho 500ml:
- Hoạt chất: Povidon iod 50g
- Tá dược: Dinatri hydrophotphat, acid citric monohydrat, glycerin, nonoxinol 9, nước tinh khiết vừa đủ 500ml
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
* Dung dịch Povidon iod 10% dùng để:
- Diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc.
- Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ.
- Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.
- Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn. Điều trị những trường hợp khác
nhau về nhiễm khuẩn, virut, đơn bào, nắm 6 da, nhw tinea, tua miéng, chéc 16, herpes simplex,
zona.
- Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mé.
- Để sát khuẩn và giúp vệ sinh cá nhân tốt hơn.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Tiền sử quá mẫn với iod.
- Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp ( đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.
- Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não.
- Khoang bị tổn thương nặng.
- Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh.
Liều dùng và cách dùng
Dùng nguyên chất để bôi lên da hoặc pha loãng 1/5 với nước hay dung dich sinh ly (dung dich NaCl 0,9%) để tưới rửa vết thương.
Tác dụng phụ
Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.
* Thường gặp (ADR > 1/10):
- Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.
- Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng tuyến giáp và nếu có giảm năng tuyến giáp tiểm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính ở những người bệnh bị bỏng nặng.
- Thần kinh: Co giật ở những người bệnh điều trị kéo dài.
* Ít gặp (1/1.000< ADR < 1/100):
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính ở những người bệnh bị bỏng nặng.
- Thần kinh: Cơn động kinh( nếu điều trị Povidon iod kéo dai).
- Dị ứng, như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt nhưng với tỉ lệ rất thấp.
- Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dầu người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên: povidon iod cũng có thể gây cường giáp.
* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
* Quá liều và cách xử trí:
- Lượng Iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn như: vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng và miệng; mất bị kích ứng, sưng; đau đạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi...Có thể có nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.
- Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon iod, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, người bệnh đang điều trị bằng lithi.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Tránh dùng thường xuyên cho các đối tượng này vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa. Mặc dầu chưa có bằng chứng về nguy hại nhưng vẫn nên thận trọng và cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thụ iod đối với sự phát triển và chức năng tuyến giáp thai nhi.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiểm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.
- Tương tác với các hợp chất thủy ngân: gây ăn da.
- Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.
- Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Đóng gói: Lọ 500ml
Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình
Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.