Thành phần
Orlistat (vi hạt) 120mg
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Famels được chỉ định hỗ trợ cùng với chế độ ăn giảm nhẹ calo trong điều trị:
- Bệnh nhân béo phì có chỉ số khối cơ thé BMI* ≥ 30 kg/m2
- Bệnh nhân thừa cân BMI ≥ 27 kg/m2 kèm theo các yếu tố nguy cơ (như cao huyết áp, tiểu đường, tăng lipid huyết).
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Hội chứng kém hấp thu mạn tính hoặc bệnh ứ mật.
- Mẫn cảm với Orlistat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều dùng
- Famela 120 mg- 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
- Uống thuốc ngay trước, trong hoặc sau bữa ăn chính 01 giờ.
- Không cần dùng thuốc khi bỏ bữa hoặc bữa ăn không có chất béo.
- Dùng vượt quá liều qui định không tăng hiệu quả của thuốc.
- Famela không dùng cho trẻ em đưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ thường gặp trong khi điều trị với Orlistat: chứng rối loạn tiêu hóa, bao gồm cảm giác gấp đi tiêu và đại tiện không kiểm soát, đầy hơi và phân có mỡ. Các triệu chứng trên có thể giảm thiểu bằng cách hạn chế lượng chất béo trong bữa ăn. Tác dụng phụ khác đã được báo cáo, gồm nhức đầu, lo âu, mệt nhọc và kinh nguyệt không đều.
- Một báo cáo về tăng huyết áp đã xảy ra voi Orlistat. Huyết áp giảm sau khi ngưng dùng Orlistat và tăng trở lại sau khi uống.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Bệnh nhân có tiền sử tăng oxalat niệu hoặc sỏi calci oxalat ở thận.
- Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2: cần điều chỉnh lại liều dùng của thuốc hạ đường huyết vì kiểm soát chuyển hóa được cải thiện sau khi giảm cân trên những bệnh nhân này.
- Bổ sung các vitamin tan trong dầu có thể cần thiết trong khi điều trị lâu dài, nhưng nên uống tối thiểu 2 giờ trước hoặc sau khi uống Famela hay lúc đi ngủ.
- Hiệu lực của hormon tránh thai có thể giảm trong trường hợp Famela gây tiêu chảy nặng và khuyến cáo các bệnh nhân cần sử dụng thêm phương pháp tránh thai hỗ trợ.
- Nên ngưng điều trị với Famela sau 12 tuần nếu bệnh nhân không thể giảm tối thiểu 5% trọng lượng cơ thể so với khi mới bắt đầu điều trị.
Thai kỳ:
Chưa có nghiên cứu đây đủ và chặt chẽ về Orlistat sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú, nên Orlistat không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ trong giai đoạn có thai và cho con bú.
Lái xe: Chưa có báo cáo.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Ciclosporin
Một nghiên cứu về tương tác thuốc đã thấy có sự giảm nồng độ trong huyết tương của Ciclosporin khi dùng đồng thời Ciclosporin và Orlistat.
Acarbose
Chưa có nghiên cứu tương tác về dược động học, nên tránh dùng đồng thời Orlistat và Acarbose.
Thuốc chống đông đường uống
Khi dùng đồng thời Wafarin hay các thuốc chống đông khác cùng với Orlistat, nên theo dõi chỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR).
Levothyroxin:
Giảm năng tuyến giáp đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời Orlistat và Levothyroxin. Nên theo dõi những thay đổi về chức năng tuyến giáp ở những bệnh nhân dùng đồng thời Orlistat và Levothyroxin. Nên dùng Levothyroxin và Orlistat cách nhau ít nhât 4gid.
Vitamin tan trong dầu
Điều trị bằng Orlistat có khả năng làm giảm hấp thu của các vitamin tan trong dâu (A, D, E và K).
Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: US Pharma
Nơi sản xuất: Công ty TNHH MTV US PHARMA USA (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.