Thành phần
Hoạt chất: Metformin hydrochloride EP 850mg
Thành phần khác: Natri Starch Glycolat, Tinh bột ngô, Povidone, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesi Stearat, Hypromellose, Titan Dioxid E 171, Propylene Glycol, Macrogols 6000, Talc tinh khiết.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Thuốc dùng điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 (mellitus) cho người trưởng thành đặc biệt là những bệnh nhân béo phì, những người có chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát được nồng độ glucose huyết. Metformin có thể dùng kiêng hoặc kết hợp với các thuốc chống tiểu đường dạng uống khác hoặc kết hợp với insulin
- Giảm biến chứng do tiểu đường đã thấy ở những bệnh nhân béo phì bị tiểu đường tuýp 2 điều trị bằng Metformin là cách lựa chọn hàng thứ nhất sau khi ăn kiêng không có kết quả.
- Thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân trên 10 tuổi
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với thành phần thuốc, nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường, suy thận, nhiễm trùng nặng, mất nước, sốc, xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod, bệnh gây giảm ôxy mô (suy tim, vừa bị nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, sốc), suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu, phẫu thuật lớn theo chương trình, thời kỳ cho con bú, thai kỳ.
Liều dùng và cách dùng
Viên 500 mg: Khởi đầu 1 viên x 2 lần/ngày, tối đa 4 viên/ngày.
- Viên 850 mg: Khởi đầu 1 viên/ngày, tối đa 3 viên/ngày.
- Liều duy trì: 500 mg hoặc 850 mg x 2 - 3 lần/ngày.
Người bệnh cần được khuyến cáo điều tiết chế độ ăn, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Ðiều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.
Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.
Metformin không phù hợp để điều trị cho người cao tuổi, thường có suy giảm chức năng thận; do đó phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.
Phải ngừng điều trị với metformin 2 - 3 ngày trước khi chiếu chụp X quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod, và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng trở lại metformin sau khi đánh giá lại chức năng thận thấy bình thường.
Có thông báo là việc dùng các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn.
Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.
Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.
Không dùng metformin ở người bệnh suy giảm chức năng gan.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Metformin có thể tương tác với các thuốc khác:
Giảm tác dụng: Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ, thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid, có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.Tăng tác dụng: Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.Tăng độc tính: Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, và vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidin.
Bảo quản: Bảo quản trong bóng râm, tránh nóng ẩm.
Để xa tầm tay trẻ em
Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 14 viên
Thương hiệu: Ind-Swift
Nơi sản xuất: Ind-Swift (Ấn Độ)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.