Thành phần
Mỗi viên nén chứa
- Hoạt chất: Loratadin 10mg
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Cellactose 80, Natri starch glycollat, Magnesi stearat, Aerosil.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, chứng ngứa mãn tính.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy gan hay suy thận: Nên dùng liều khởi đầu 5mg hoặc 10mg mỗi 2 ngày.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp, thông thường là mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng, rối loạn tiêu hoá.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân suy gan, suy thận.
- Phụ nữ mang thai: chưa khẳng định tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai. Do đó, chỉ dùng loratadin khi thật cần thiết với liều thấp và trong thời gian ngắn.
- Phụ nữ đang cho con bú: Loratadin và chất chuyển hoá tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Nồng độ loratadin trong huyết tương tăng khi sử dụng đồng thời với cimetidin, erythromycin, ketoconazol nhưng không có sự thay đổi đáng kể về lâm sàng.
- Ảnh hưởng của thuốc đến các xét nghiệm: Nên ngưng sử dụng loratadin khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm trên da vì các thuốc kháng histamin có thể làm mất hoặc giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da.
Bảo quản: Dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thương hiệu: Imexpharm
Nơi sản xuất: 04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.