Thành phần
- Hoạt chất: Selen (dạng men khô) 25µg, Vitamin A (Retinyl palmitate) 2000IU, Vitamin E (DL-α-tocopheryl acetate) 400IU, Vitamin C (Acid ascorbic) 500mg.
- Tá dược: Dầu đậu nành, Sáp ong trắng, Dầu Lecithin, Dầu cọ, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, Ethyl vanillin, Màu đỏ số 3, Màu xanh số 1, Màu vàng số 6, Titan dioxide, Nước tinh khiết.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc chống oxy hóa, hỗ trợ điều trị các bệnh: Tim mạch, huyết áp, bệnh về gan, thị lực kém, bệnh ngoài da (khô da, vẩy nến, trứng cá, vết thương lâu liền sẹo).
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân thiếu men Glucose - 6 Phosphate Dehydrogenase (G6PD), bệnh sỏi thận hoặc có tiền sử sỏi thận.
- Phụ nữ có thai.
Liều dùng và cách dùng
- Dùng thuốc theo đường uống.
- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên.
- Trẻ em dưới 15 tuổi: Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Tác dụng phụ
- Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.
- Hệ thần kinh: Mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, đau dây thần kinh liên sườn.
- Tim mạch: Có thể bị suy tim, thiếu máu tan huyết, tăng lượng máu kinh nguyệt.
- Vitamin C: Tăng oxalate - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xây ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy.
- Vitamin A: Có sự gia tăng tỷ lệ tử vong đổi với các trường hợp sử dụng chế phẩm có chứa vitamin A đơn lẻ hoặc phối hợp.
* Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
* Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều gây đau bụng, tiêu chảy, nôn, viêm dạ dày, mệt mỏi. Trường hợp ngộ độc cấp có thể gây co giật.
- Xử lý bằng cách truyền dịch và điều trị triệu chứng.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Dùng thuốc liều cao gây acid hóa nước tiểu dần đến sai lệch các kết quả xét nghiệm.
- Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai vì với liều cao vitamin A có thể gây quái thai.
- Đối với vitamin C: Không nên dùng thuốc liều cao sau đỏ dừng đột ngột.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Clarithromycin chỉ nên dùng trong thai kỳ khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:Thuốc đi qua sữa mẹ, do vậy chỉ cần dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú khi thấy thiếu hụt các thành phần của thuốc trong khẩu phần ăn hàng ngày hoặc có chỉ định của thầy thuốc.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây mệt mỏi, buôn ngủ, do vậy không nên dùng khi vận hành thiết bị máy móc hay lái xe.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Vitamin A sẽ hấp thu kém khi dùng chung với neomycin, cholestyramine. Nồng độ vitamin A sẽ tăng khi dùng đồng thời với các tiền chất vitamin A (isotretinoin, betacarotene).
- Vitamin E bảo vệ vitamin A không bị phân hủy do oxy hóa, làm nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên, đồng thời cũng chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K nên làm tăng thời gian làm đông máu.
- Vitamin C: Khi dùng đồng thời sẽ làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác, hoặc phá hủy vitamin B12, làm tăng khả năng hấp thu sắt.
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản: Trong hộp kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
Đóng gói: Hộp 20 vỉ x 5 viên
Thương hiệu: Phil Inter Pharma
Nơi sản xuất: Công Ty TNHH Phil Inter Pharma (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.