Thành phần: Kim loại
Tính năng nổi bật
Đo nhanh, êm ái, dễ sử dụng, có thể đo cả khi bé đang ngủ. Thiết kế nhỏ, gọn, dễ cầm. Đèn màn hình dễ nhìn trong đêm. Kết quả đo hiện tại và lần trước được hiển thị cùng màn hình. Chế độ im lặng. Bộ nhớ lưu 25 kết quả đo.
Đặc tính kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
Nguồn điện: 1,5VDC, 1 pin LR41
Công suất điện: 0,1mW
Tuổi thọ: Khoảng 2 năm hoặc hơn (nếu sử dụng 3 lần mỗi ngày)
Độ chính xác: +0,1°C
Phạm vi đo: từ 32 tới 42°C
Nhiệt độ và độ ẩm hoạt động: +10 tới +40°C, độ ẩm 30 – 85%RH
Nhiệt độ và độ ẩm bảo quản: -20 tới +60°C, độ ẩm 30 – 95% RH
Trọng lượng: Khoảng 11g (đã có lắp pin)
Kích thước: 19,4 (rộng) x 132,5 (dài) x 10 (dày) mm
Phụ kiện: Pin dùng thử (LR41), vỏ đựng, 5 vỏ bọc đầu đo, bản hướng dẫn sử dụng.
Sử dụng pin hay điện? Pin
Lưu ý loại pin/nguồn điện: Pin CR1220
Có kèm pin/ không kèm pin: Có
Tính năng sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
Đề phòng
Thận trọng
Đề phòng an toàn chung
CHUYỂN ĐỔI GIỮA °C VÀ °F
1°C tương đương với khoảng 2,73°F.
Ấn phím bật/tắt trong khoảng 7 giây cho đến khi có tiếng "bíp". Màn hình sẽ thay đổi tới phương thức đo khác khi có tiếng “bíp” phát ra.
CÁCH ĐO NHIỆT ĐỘ
Nếu có thể, nên dùng vỏ bọc đầu đo mỗi lần đo. Thay vỏ bọc mới sau mỗi lần sử dụng.
Lưu ý:
- Thời gian tín hiệu báo dựa trên nhiệt độ môi trường đo ở 23°C khi nhiệt kế không có vỏ bọc đầu đo.
- Kết quả đo khác nhau với từng người.
- Kết quả đo sẽ tự động được lưu vào bộ nhớ.
- Nhiệt kế sẽ tự động tắt sau 30 phút kể từ khi sử dụng hoặc sau 3 phút nếu chỉ bật nhiệt kế và không sử dụng, nên tắt nhiệt kế để tiết kiệm pin.
XEM KẾT QUẢ ĐO CUỐI
Ấn phím bật/tắt để xem nhiệt độ đo được gần nhất.
ĐO ĐÚNG
Kết quả đo không thể chính xác khi cách thức đo nhiệt độ sai.
SỬ DỤNG Ở MIỆNG (cho trẻ từ 4 tuổi trở lên)
Ngậm miệng trong khoảng 5 phút trước khi đo.
*Đặt nhiệt kế dưới lưỡi sao cho đầu đo của nhiệt kế ở bên trái hoặc phải của cuống lưỡi.
*Ép lưỡi xuống để giữ nhiệt kế ở nguyên vị trí.
*Giữ nhiệt kế không để nó trượt trong miệng.
SỬ DỤNG Ở HẬU MÔN
Luôn luôn phải dùng vỏ bọc đầu đo khi đo ở hậu môn.
*Thường sử dụng cho trẻ nhỏ khi khó đo được ở miệng hoặc ở nách.
*Dùng dầu hòa tan trong nước để bôi trơn. Không dùng mỡ làm từ dầu hỏa.
*Đặt nhẹ đầu đo vào khoảng ít hơn 1,3 cm trong hậu môn. Không cố cho đầu đo vào hậu môn nếu trẻ cố kháng cự.
*Tẩy trùng nhiệt kế sau khi sử dụng.
SỬ DỤNG Ở NÁCH.
*Đặt đầu đo vào giữa nách. Mặt hiển thị xoay vào phía trong người.
*Giữ nhiệt kế bằng cách ép cánh tay lại.
*Trường hợp đo cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, giữ nhẹ cánh tay để tránh cử động tay.
Sự khác nhau về nhiệt độ trong cơ thể: Nhiệt độ ở miệng khác với ở nách và ở hậu môn. Nói chung, nhiệt độ ở hậu môn có thể cao hơn 0,5°C so với nhiệt độ ở miệng và nhiệt độ ở nách thấp hơn 0,5°C – 0,7°C so với nhiệt độ ở hậu môn.
NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐỘ SAI
*Đo nhiệt độ ngay sau khi tập thể dục, tắm, ăn hoặc uống sẽ làm cho kết quả đo sai. Nên đợi ít nhất 30 phút trước khi đo.
*Đo nhiệt độ sau khi vận động hay đi lại. Đợi ít nhất 30 phút sau khi vận động và vận động sau khi ngủ dậy sẽ làm tăng nhiệt độ cơ thể.
*Với trường hợp đo nhiệt độ ở nách, kết quả đo sẽ không đúng khi:
- Nách có nhiều mồ hôi
- Đo nhiệt độ sau khi vừa trong chăn ấm ra. Nên lau khô mồ hôi nách trước khi đo.
CHĂM SÓC VÀ BẢO QUẢN
Giữ nhiệt kế sạch.
*Không dùng vòi nước mạnh để rửa hoặt ngâm nhiệt kế lâu trong nước.
*Lau nhiệt kế bằng vải sạch, mềm.
*Khi sử dụng cồn để lau nhiệt kế, không để cồn tiếp xúc với phần màn hình hiển thị.
*Với những vết bẩn khó đi, dùng vải ẩm với nước hoặc chất tẩy trung tính, sau đó vắt kiệt và lau nhiệt kế, cuối cùng dùng vải khô mềm để lau nhiệt kế.
*Không dùng xăng, dầu hỏa để lau nhiệt kế. Không ngâm đầu cảm biến lâu trong cồn hoặc nước nóng (50°C hoặc hơn).
Cất nhiệt kế trong vỏ đựng. Không cất nhiệt kế ở:
- Những nơi ẩm ướt, bụi bẩn, nhiệt độ và độ ẩm cao hoặc trực tiếp dưới nắng.
- Những nơi nghiêng, rung, xóc.
- Những nơi cất giữ dược phẩm hoặc có khí gas.
Thời hạn bảo hành: 02 năm
Sản xuất tại: Trung Quốc
*Pharmacity cam kết chỉ bán sản phẩm còn dài hạn sử dụng.