Thành phần
Hoạt chất: Piracetam 1200mg
Tá dược: Povidon, colloidal silica khan, magnesi stearat, croscarmellose natri, opadry vàng, eudragit NE 30 D, simethicon.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?
Điều trị chóng mặt.
Người cao tuổi bị mất trí nhớ, chóng mặt, kém tập chung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi tính khí, rối loạn hành vi và kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
Điều trị nghiện rượu mạn tính.
Thiếu máu hồng cầu liềm.
Điều trị hỗ trợ chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidon khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào
Suy thận nặng, biểu hiện bằng hệ số thanh thải của creatinin < 20 ml/phút
Bệnh nhân bị xuất huyết não, chứng múa giật Huntington
Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
- Pracetam được dùng bằng đường uống.
Liều dùng:
- Tổng liều hàng ngày trong khoảng từ 30-160 mg/g/ngày tùy theo chỉ định. Dùng thuốc 2 lần/ngày, cũng cá thể chia 3 hoặc 4 lần.
- Điều trị dài ngày hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi, khoảng liều từ 1,2-2,4 g/ngày, tùy theo mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu điều trị.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày chia đều 4 lần.
- Nghiện rượu: 12g/ngảy trong thời gian cai nghiện đấu tiên.
- Điều trị duy trì: uống 2,4g/ngày
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương đấu, có kèm chóng mặt hoặc không, liều khởi đầu có thể thay đổi từ 9-12g/ngày. Điều trị duy trì uống 2,4g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần
- Trong chứng giật rưng cơ có nguồn gốc võ não, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, tăng thêm 4g/ngày mỗi 3 hoặc 4 ngày đến liều tối đa 20g/ngày. Chia liều thành 2 hoặc 3 lần. Sau khi đã thiết lập được liều piracetam tối ưu, nên giảm liều các thuốc dùng kèm. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
- Liều ở người suy thận: Nên giảm liều ð bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa tùy theo độ thanh thải creatinin
CC từ 50-79 mi/phút 2⁄3 liều thường dùng, chia 2 hoặc 3 lần.
CC từ 30-49 ml/phút: 1⁄3 liều thường dùng, chia 2 lần
CC từ 20-29 ml/phút: 1/6 liều thường dùng, liều duy nhất
CC từ 0 – 20 ml/phút: chống chỉ định.
Tác dụng phụ
*Thường gặp:
Toàn thân: mệt mỏi.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng
Thần kinh: bổn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà
*Ít gặp
Toàn thân: chóng mặt.
Thần kinh: run, kích thích tình dục.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
*Quá liều
Piracetam không độc ngay cả khí dùng liều rất cao, do đó không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Vì piracetam chuyển hóa chủ yếu qua thận, cần rất thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bi suy thận. Theo dõi chức năng thận trong những trường hợp này. Sự gia tăng thời gian bán thải có liên quan trực tiếp với sự suy giảm chức năng thận và độ thanh thải creatinin. Điều này cũng đúng với bệnh nhân cao tuổi mà độ thanh thải creatinin phụ thuộc vào tuổi.
- Do tác động của piracetam lên sự kết tập tiểu cầu, nên cẩn thận ở bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân đang bị các rối loạn về cầm máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân trải qua đại phẫu gầm
phẩu thuật răng và bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu gồm aspirin liều thấp.
- Nên tránh ngưng điều trị đột ngột ở bệnh nhân giật rung cơ vì điều này có thể gây bộc phát hoặc gây động kinh do ngưng thuốc
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Piracetam qua được nhau thai. Không nên dùng piracetam trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Piracetam được tiết qua sữa mẹ. Do đó, không nên dùng piracetam trong thời gian cho con bú hoặc ngưng cho con bú khi đang điều trị với piracetam.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Trong các nghiên cứu lâm sảng, ở liều 1,6 – 15 g/ngày, chứng tăng động, ngủ gà, bổn chồn vả trầm cảm được báo cáo thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng piracetam so với bệnh nhân dùng placebo. Chưa có kinh nghiệm về ảnh hưởng trên khả năng lái xe ở liều 15-20 g/ngày. Do đó bệnh nhân nên thận trọng khi có ý định lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi đang dùng piracetam.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu, như vitamin và thuốc an thần, trong trường hợp bệnh nhân bị thiếu vtamin hoặc kích động mạnh.
- Có một trường hợp tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp (T3 và T4) khi dùng đồng thời: lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ được thấy sau đó.
- Piracetam gây tăng thời gian prothrombin ở bệnh nhân đã được ổn định bằng warfarin.
Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: Stellapharm
Nơi sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.