Thành phần
Moxifloxacin ………………....400 mg
(Dưới dạng moxifloxacin hydroclorid)
Tá dược vừa đủ..............1 viên
(Lactose momohydrat, microcrystallin cellulus, magnesi stearat, croscarmellu natri, hydromello, macrogol 6000, titan dioxid, oxid sắt đỏ)
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ngoài da và các triệu chứng nhiễm khuẩn dưới da có nguyên nhân từ Staphylococcusaureus, Streptococcus, pyogenes.
Điều trị viêm phổi ở mức độ vừa hoặc nhẹ do một số loại vi khuẩn gây ra.
Điều trị viêm phế quản mạn tính.
Điều trị viêm xoang cấp tính do nhiễm khuẩn.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác.
Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do dữ liệu thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực.
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có khoảng QT kéo dài.
Không sử dụng thuốc cho đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA quinidin, procainamid hoặc nhóm III amiodaron, sotalol.
Liều dùng
*Cách dùng:
Thuốc dùng bằng đường uống.
Thuốc uống trước bữa ăn, trong hoặc sau bữa ăn.
*Liều dùng:
- Người lớn
Thời gian điều trị 10 ngày với bệnh nhân viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa.
Liều dùng: uống 400mg, ngày uống 1 lần.
Thời gian điều trị 7 ngày với bệnh nhân nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
Liều dùng: uống 400mg, ngày uống 1 lần.
Thời gian điều trị 5 ngày với bệnh nhân đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
Liều dùng: uống 400mg, ngày uống 1 lần.
- Điều trị cho bệnh suy thận và suy gan, người cao tuổi:
Liều dùng: không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng khống mong muốn như:
*Tác dụng phụ thường gặp:
Hệ tiêu hóa: nôn, tiêu chảy.
Hệ thần kinh: chóng mặt.
Tác dụng phụ ít gặp:
Hệ tiêu hóa: đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác nhẹ.
Hệ thần kinh: đau đầu, co giật, trầm cảm, lú lẫn, run rẩy, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, ngủ gà.
Da: ngứa, ban đỏ.
Máu: tăng amylase, lactat dehydrogenase.
Hệ xương, cơ: đau khớp, đau cơ.
*Tác dụng phụ hiếm gặp:
Hệ thần kinh: ảo giác, rối loạn tâm thần, khoảng QT kéo dài.
Khi có các biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sỹ.
QUÁ LIỀU
Khi có biểu hiện bất thường do dùng quá liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.
QUÊN LIỀU
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Khi sử dụng thuốc cho bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú, nên cân nhắc kỹ càng về lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định dùng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân mắc các bệnh về thần kinh, cần có sự theo dõi chặt chẽ trong thời gian dùng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi. Khi dùng phải có sự theo dõi tình trạng của bác sỹ.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Không sử dụng thuốc PRAXINSTAD 400 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không sử dụng thuốc PRAXINSTAD 400 cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Moxifloxacin tương tác với các loại thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như: erythromycin, thuốc chống loạn nhịp tim, chống trầm cảm.
Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Thương hiệu: Stellapharm (Việt Nam)
Nơi sản xuất: Việt Nam
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.