| Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất |
| 15 - 25 | 1 viên |
| 26 - 44 | 2 viên |
| 45 - 64 | 3 viên |
| 65 - 84 | 4 viên |
| ≥ 85 | 0,15 mg/ kg |
| Thể trọng (kg) | Liều uống duy nhất |
| 15 - 25 | 1 viên |
| 26 - 35 | 2 viên |
| 36 - 50 | 3 viên |
| 51 - 65 | 4 viên |
| 66 - 79 | 5 viên |
| ≥ 80 | 0,2 mg/kg |
Tác dụng phụ
Ivermectin có thể gây kích ứng mắt ở mức độ trung bình. Tăng bạch cầu ái toan và tăng enzyme gan đã được báo cáo.
Tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng.
Dưới đây là ADR trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca liều 0,1 — 0,2mg/kg:
Thường gặp, ADR > 1/100
- Xương khớp: đau khớp/viêm màng hoạt dịch.
- Hạch bạch huyết: sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách, ở cổ, ở bẹn.
- Da: ngứa; các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay.
- Toàn thân: sốt.
- Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn.
- Gan: tăng ALT, tăng AST.
- Phù: mặt, ngoại vi.
- Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh trung ương: nhức đầu.
- Thần kinh ngoại vi: đau cơ.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ivermectin có thể gây các phản ứng da và phản ứng toàn thân với mức độ khác nhau (phản ứng Mazzotti) và các phản ứng trên mắt ở các người bệnh bị giun chỉ Onchocerca. Các phản ứng này có thể là hậu quả của đáp ứng dị ứng và viêm do các ấu trùng bị chết. Có thể điều trị các phản ứng này bằng cách dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin hoặc tiêm corticosteroid ngay khi mới xuât hiện các triệu chứng. Liều dùng tùy theo mức độ của các phản ứng.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bạn có hoặc từng có bất kỳ bệnh nào khác, đặc biệt là bệnh giun chỉ do giun chỉ Loa loa.
- Bạn có các bệnh mà hàng rào máu não bị tổn thương như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma (một bệnh do nhiễm ký sinh trùng).
- Bạn bị suy giảm miễn dịch (giảm khả năng chống lại bệnh
nhiễm khuẩn).
Thai kỳ
- Thời kỳ mang thai: Tác dụng gây quái thai đã được theo dõi trên động vật nghiên cứu. Do chưa có nghiên cứu được kiểm soát trên người mang thai, vì vậy ivermectin không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai.
- Thời kỳ cho con bú: Ivermectin được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn.
Ảnh hưởng tới khá năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc này có thể làm cho bệnh nhân hoa mắt, choáng váng. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất cứ hoạt động nào cần sự tỉnh táo cho đến khi biết họ biết chắc rằng họ có thể thực hiện các hoạt động đó một cách an toàn. Hạn chế các thức uống có cồn.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Hãy thông báocho bác sĩ của bạn về tất cả các thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm thuốc mua không theo đơn của bác sĩ. Một số thuốc và ivermectin có thể ảnh hưởng lẫn nhau. Các thuốc này bao gồm
- Các thuốc nhóm benzodiazepin (thuốc chống lo âu) và natri valproat (thuốc chống động kinh).
- Thuốc kháng vitamin K như Warfarin (thuốc chống đông máu).
- Azithromycin (kháng sinh)
- Vacxin BCG, vacxin thương hàn.
- Tránh uống rượu, vì có thể làm tăng một số tác dụng phụ của thuốc ivermectin.
Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên
Thương hiệu: Ampharco U.S.A
Nhà sản xuất: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm..