Thành phần
Oxomemazin 3,3mg (dạng Oxomemazin hydroclorid) Guaifenesin 66,6mg Tá dược: vừa đủ 10ml
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Ðiều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.Ho không có đờm, mạn tính.Chú ý: Ngăn chặn ho làm giảm cơ chế bảo vệ quan trọng của phổi, do vậy dùng thuốc giảm ho chưa hẳn là cách tốt nhất với người bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không nên sử dụng thuốc trong các trường hợp sau đây:
- Dị ứng với các thành phần của thuốc và nhất là với kháng histamin.
- Tiền sử chứng mất bạch cầu hạt trong máu.
- Chứng khó tiểu do bệnh tuyến tiền liệt hay do các bệnh khác.
- Vài dạng bệnh tăng nhãn áp. Không sử dụng thuốc này, chỉ trừ khi có ý kiến của bác sĩ: - Trong 3 tháng đầu thai kỳ hay trong thời kỳ cho con bú.
- Phối hợp với sultoprid.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 40kg (12 tuổi); mỗi lần 10mL, ngày 4 lần.
Trẻ em: Liều dùng hàng ngày tùy thuộc cân nặng của trẻ (1mL sirô cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày), hay là:
- Trẻ từ 10 đến 20kg (tức từ 1 đến 6 tuổi): 5mL mỗi lần, ngày từ 2 đến 3 lần;
- Trẻ từ 20 đến 30kg (tức từ 6 đến 10 tuổi): 10mL mỗi lần, ngày từ 2 đến 3 lần
- Trẻ từ 30 đến 40kg (tức từ 10 đến 12 tuổi): 10mL mỗi lần, ngày từ 3 đến 4 lần. Trong trường hợp cần thiết, liều dùng có thể lập lại với khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ. Cách dùng: Thuốc dùng để uống. Thuốc này có thể gây buồn ngủ. Liều mạnh nên để vào lúc chiều tối.
Tác dụng phụ
Phản ứng dị ứng:
- Phát ban ngoài da (hồng ban, chàm, ban xuất huyết, mày đay), phù Quincke (mày đay dạng nổi lên trên mặt và trên cổ có thể làm khó thở), sốc phản vệ.
- Hiện tượng dị ứng da do ánh nắng.
- Suy giảm nặng bạch cầu trong máu có thể làm xuất hiện hay tái phát cơn sốt có hoặc không kèm theo các dấu hiệu nhiễm trùng.
- Sụt giảm bất thường các tiểu cầu máu có thể làm chảy máu mũi và nướu răng.
Các tác dụng khác hay xảy ra hơn như:
- Buồn ngủ, ngầy ngật, nhất là lúc mới bắt đầu điều trị.
- Rối loạn trí nhớ hay sự tập trung, chóng mặt.
- Mất phối hợp chức năng vận động, run rẩy.
- Lẫn, ảo giác.
- Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo bón, đánh trống ngực, giảm huyết áp động mạch. Rất hiếm thấy các dấu hiệu kích động (bồn chồn, nóng nảy, mất ngủ).
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trong trường hợp sốt dai dẳng, có hay không kèm theo dấu hiệu viêm nhiễm (viêm họng..), tái xanh hay vã mồ hôi, cần phải báo gấp Bác sĩ điều trị.
- Không nên sử dụng thuốc này trong trường hợp ho có đàm. Vì trong trường hợp này ho là yếu tố tự nhiên để làm thông thoáng đường hô hấp. Nếu ho có đàm dẫn đến ứ tiết phế quản,ứ đàm, sốt nên hỏi ý kiến Bác sĩ.
- Nếu bệnh về phế quản và phổi kinh niên (kéo dài) kèm theo ho có đàm, nên hỏi ý kiến Bác sĩ.
- Không nên phối hợp một loại thuốc làm lỏng đàm trị bệnh dịch tiết phế quản (như thuốc long đàm, hay thuốc tiêu chất nhầy). Không nên dùng thuốc này cho trẻ em dưới một tuổi. Trong trường hợp có bệnh gan hay thận kéo dài, NÊN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ. Việc dùng thuốc này cần phải có ý kiến Bác sĩ.
- Đối với người lớn tuổi:
- Có thể dẫn đến táo bón, chóng mặt hay mất ngủ.
- Có biểu hiện rối loạn tuyến tiền liệt.
- Đối với trẻ em: Trong trường hợp bị hen suyễn hay bị trào ngược dạ dày
- thực quản.
- Trong trường hợp bệnh tim nặng hay động kinh.
HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ, trước khi dùng thuốc kháng histamin này.
- Không dùng thức uống có rượu hay thuốc có chứa cồn trong thời gian điều trị
- Không được phơi nắng hay tiếp xúc với tia U.V trong thời gian điều trị.
- Trong trường hợp có bệnh tiểu đường hay kiêng đường, chú ý đến hàm lượng sacarose (3,7g cho mỗi liều dùng 5mL và 7,3g cho mỗi liều dùng 10mL). Do thuốc có tác dụng không mong muốn chóng mặt, buồn ngủ, ảo giác, ngủ gật, nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Hoạt động này sẽ tác động mạnh thêm khi dùng các thức uống và các thuốc có chứa cồn.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thuốc này có chứa chất kháng histamin, oxomemazin và guaifenesin. Để tránh trường hợp dùng quá liều, không nên phối hợp điều trị với các loại thuốc khác có cùng các chất này (xem liều dùng).
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C tránh ánh sáng trực tiếp.
Đóng gói: Hộp 1 chai 90ml
Thương hiệu: GIA NGUYEN
Nơi sản xuất: VIỆT NAM
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.