Thành phần
Sumatriptan 100mg
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị cơn đau nửa đầu có hoặc không có triệu chứng báo trước: Dung dịch phun mũi đặc biệt thích hợp với người bệnh buồn nôn và nôn trong cơn.
- Điều trị cơn đau nửa đầu nặng, khi các điều trị khác không tác dụng trong các cơn trước.
- Điều trị cơn đau do mạch máu ở mặt (cơn đau nửa đầu kịch phát mạn tính, cluster headache): Dùng dung dịch tiêm.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý thiếu máu cục bộ cơ tim, co thắt động mạch vành (đau thắt cơ tim kiểu Prinzmetal), bệnh lý mạch ngoại biên.
- Tiền sử tai biến mạch máu não hoặc tai biến thiếu máu cục bộ não nhất thời.
- Suy gan nặng.
- Tăng huyết áp vừa hoặc nặng và tăng huyết áp nhẹ nhưng chưa kiểm soát được.
- Không dùng để dự phòng đau nửa đầu hoặc điều trị đau nửa đầu liệt nửa người hoặc nền sọ.
Không dùng phối hợp Ergotamin hoặc các dẫn chất của Ergotamin (kể cả methysergid), IMAO (xem tương tác).
- Sumatriptan không được tiêm tĩnh mạch vì có nguy cơ gây co thắt động mạch vành.
Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
- Sumatriptan có thể uống (không nhai, uống với một cốc nước đầy) hoặc tiêm nhưng chỉ được tiêm dưới da và nên dùng dạng Sumatriptan Succinat tiêm vào mặt bên của đùi hoặc cơ delta. Thuốc cũng có thể phun vào mũi.
Liều dùng:
Người lớn
+ Liều khuyến cáo uống 1 viên 50 mg, nên uống càng sớm càng tốt ngay sau khi cơn đau bắt đầu, mặc dù hiệu quả của thuốc có tác dụng ở bất cứ giai đoạn nào của cơn đau. Nếu không đỡ, không nên uống thêm liều thứ 2 trong cùng một cơn.
+ Có thể dùng Paracetamol, Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Sumatriptan có thể dùng cho những cơn sau tiếp theo. Nếu sau khi uống viên đầu tiên đã đỡ nhưng các triệu chứng lại tái lại, có thể dùng một viên thứ hai trong 24 giờ sau, với điều kiện phải bảo đảm một khoảng cách ít nhất 2 giờ giữa 2 lần uống.
+ Liều 100 mg có thể cần cho một số người bệnh khi liều 50 mg không hiệu quả. Không được vượt quá 300 mg/24 giờ, giữ một khoảng cách tối thiểu 2 giờ giữa 2 lần uống.
Trẻ em
+ Thuốc viên và dung dịch tiêm: Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo dùng vì chưa nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả.
+ Dung dịch phun mũi: Thiếu niên trên 12 tuổi: Sử dụng giống liều người lớn.
Đối tượng khác
+ Người cao tuổi: Kinh nghiệm sử dụng Sumatriptan ở bệnh nhân trên 65 tuổi còn hạn chế, việc sử dụng Sumatriptan không được khuyến cáo.
+ Bệnh nhân suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, nếu cần thiết phải điều trị, liều duy nhất tối đa không được vượt quá 50 mg.
Tác dụng phụ
- Thường gặp
+ Chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn cảm giác (dị cảm, giảm cảm giác), huyết áp tăng nhất thời, xảy ra ngay sau điều trị, nóng bừng, khó thở, buồn nôn, nôn (không xác định được do bệnh hay do thuốc), cảm giác nặng nề (thường nhất thời, nhưng có thể nặng và xảy ra ở bất cứ bộ phận nào của cơ thể, kể cả lồng ngực và bụng).
+ Đau, cảm giác nóng lạnh, cảm giác đè nén. Cảm giác yếu cơ, mệt mỏi (hai ADR này thường nhẹ và nhất thời).
+ Phun mũi: Rối loạn vị giác, kích ứng nhẹ tạm thời, cảm giác bỏng ở mũi, họng, có thể chảy máu cam.
+ Tiêm: Đau do phản ứng ở chỗ tiêm, nóng bừng, cảm giác nóng
- Hiếm gặp
+ Dị ứng ở da cho tới phản ứng phản vệ, co giật, động kinh có tiền sử hoặc không, run, loạn trương lực, rung giật nhãn cầu, ám điểm.
+ Rối loạn thị lực, nhìn đôi, giảm thị lực, mất thị lực (đôi khi vĩnh viễn), tim đập chậm, đập nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ cơ tim nhất thời trên ĐTĐ, hội chứng Raynaud, giảm huyết áp, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, cứng gáy.
* Quá liều và cách xử trí:
- Quá liều và độc tính
+ Liều duy nhất tới 200 mg (đường trực tràng), 40 mg (đường mũi), trên 16 mg tiêm dưới da và uống 400 mg không gây tác dụng phụ nào đã được thông báo.
+ Đối với quá liều mãn tính, các dữ liệu hiện có từ theo dõi sau khi đưa ra thị trường và điều trị lâu dài cho thấy Sumatriptan tiêm dưới da hoặc uống không phải tăng dần liều hoặc có hội chứng cai thuốc. Phải tránh dùng Sumatriptan để dự phòng.
- Cách xử lý khi quá liều
+ Trong trường hợp quá liều, phải theo dõi người bệnh ít nhất 10 giờ và điều trị triệu chứng, nếu cần. Chưa biết tác dụng của thẩm phân máu và màng bụng đối với nồng độ Sumatriptan trong huyết tương.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
-
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Kinh nghiệm về sử dụng Sumatriptan trong khi mang thai còn hạn chế. Tuy nguyên nhân do thuốc chưa được xác định, đã có báo cáo một trường hợp không phát triển thể chai (Corpus Callosum) ở một trẻ nhỏ có mẹ dùng Sumatriptan vào tuần 4 và tuần 6 thai kỳ. Chỉ dùng Sumatriptan cho phụ nữ mang thai sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Sumatriptan phân bố vào sữa mẹ. Tránh cho con bú trong 12 giờ sau khi người mẹ điều trị, tiêm dưới da, hoặc phun mũi Sumatriptan.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Buồn ngủ có thể xảy ra do chứng đau nửa đầu hoặc điều trị bằng Sumatriptan. Do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
-Tương tác với các thuốc khác
+ Tránh dùng phối hợp Sumatriptan với bất cứ thuốc nào sau đây: Dẫn chất Ergot (cựa lúa mạch), chất ức chế MAO, Sibutramin.
+ Làm tăng tác dụng/độc tính: Sumatriptan có thể làm tăng nồng độ/ tác dụng của dẫn chất cựa lúa mạch; thuốc điều hòa Serotonin.
+ Nồng độ/tác dụng của Sumatriptan có thể tăng do dẫn chất của cựa lúa mạch, thuốc ức chế MAO, Sibutramin.
+ Làm giảm tác dụng: Chưa biết có tương tác quan trọng nào làm giảm hiệu lực của Sumatriptan.
- Tương tác với thực phẩm
+ Tránh dùng chung với rượu, rượu làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa, loét và thủng khi dùng chung với Sumatriptan.
+ Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.
Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: Công ty TNHH LD Stellapharm
Nơi sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.