Nên ngưng sử dụng thuốc ở bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường khi xảy ra đáp ứng chuyển huyết thanh HbeAg và/hoặc HbsAg.
Liều đề nghị:
● Nhiễm HIV:
+ Người lớn và thiếu niên 16 tuổi trở lên:
·Cân nặng ≥ 50 kg: 150 mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine, cách 12 giờ một lần.
·Cân nặng < 50 kg: 2 mg Lamivudine/kg thể trọng và 4 mg Zidovudine/kg thể trọng, cách 12 giờ một lần.
+ Thiếu niên 12 tuổi trở lên đến 16 tuổi:
·Cân nặng ≥ 50 kg: 150 mg Lamivudine và 300 mg Zidovudine, cách 12 giờ một lần.
·Cân nặng < 50 kg: chưa có tư liệu đầy đủ để chỉ dẫn liều dùng.
+ Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: 4 mg Lamivudine/kg, cách 12 giờ một lần, tối đa tới liều 300 mg Lamivudine mỗi ngày.
+ Bệnh nhân suy thận: phải giảm liều.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng Lamivudine (cho người từ 16 tuổi trở lên)
30– 49 : 150 mg, ngày 1 lần
15– 29 : Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 100 mg, ngày 1 lần.
5– 14 : Ngày đầu tiên 150 mg; những ngày sau 50 mg, ngày 1 lần.
< 5 : Ngày đầu tiên 50 mg; những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần.
Với các liều dùng < 100mg dạng bào chế này không phù hợp.
● Viêm gan siêu vi B mạn tính:
+ Người lớn: 100mg, ngày 1 lần.
+ Trẻ em trên 2 tuổi: 3mg/kg, ngày 1 lần; tối đa 100 mg/ngày.
+ Bệnh nhân suy thận: phải giảm liều theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và virus viêm gan siêu vi B: dùng theo liều kháng virus HIV.