Thành phần
- Hoạt chất: Amitriptylin hydroclorid 10 mg.
- Tá dược: Avicel M102, Natri croscarmellose, Prejel PA5, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu xanh lá cây (fast green), Màu vàng tartrazin.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm). Thuốc có ít tác dụng đối với trầm cảm phản ứng.
- Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các thử nghiệm thích hợp).
- Đau dây thần kinh.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
- Dùng trong đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO)
- Giai đoạn hồi phục ngay sau cơn nhồi máu cơ tim cấp, suy tim sung huyết cấp.
- Người đang vận hành tàu xe, máy móc.
Liều dùng
Liều dùng thay đổi tùy theo độ tuổi, tình trạng của bệnh và đáp ứng điều trị.
Điều trị trầm cảm:
* Người lớn
- Liều khởi đầu: 25 — 100 mg/ngày, chia làm 3 - 4 lần/ngày; hoặc dùng liều đơn 50 — 100 mg trước khi đi ngủ.
- Liều duy trì: 25 — 150 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia làm 3 - 4 lần/ngày. Một số ít bệnh nhân điều trị tại bệnh viện có thé cần liều cao lên đến 300 mg/ngày.
* Trẻ em
- Dưới 12 tuổi: Không nên dùng thuốc (do thiếu kinh nghiệm).
- 12 — 18 tuổi: Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lầr/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dẩn liều, tuy nhiên liều thường không vượt quá 100 mg/ngày.
Người già:
- Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng liều dần.
* Lưu ý:
- Liều nên được tăng một cách từ tử. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối. Đối với những bệnh nhân dùng liều cao cần phải thường xuyên theo dõi ECG, huyết áp và nhịp tim.
- Tác dụng giải lo âu và an thần xuất hiện rất nhanh, tác dụng chống trầm cảm có thể có trong vòng 3 - 4 tuần điều trị, thậm chí nhiều tuần sau mới thấy. Phải tiếp tục điều trị trong thời gian dài để có thể đánh giá kết quả, thường ít nhất3 tuần. Nếu tình trạng bệnh nhân không cải thiện trong vòng 1 tháng, cần đi khám bác sĩ chuyên khoa.
- Khi đã đạt tác dụng đẩy đủ và tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điểu trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát.
- Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.
Đái dầm ban đêm ở trẻ lớn:
- Liều gợi ý:
+ Trẻ 6 - 10 tuổi: 10 - 20 mg, uống 30 phút trước khi đi ngủ.
+ Trẻ em trên 11 tuổi: 25 -50 mg, uống 30 phút trước khi đi ngủ.
Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng.
Điều trị đau dây thần kinh: Người lớn và trẻ em < 12 tuổi: Đầu tiên uống 10 mg vào buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg hàng ngày.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ chủ yếu biểu hiện tác dụng kháng cholinergic của thuốc, thường được kiểm soát bằng cách giảm liều. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
- An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu.
- Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩ thất, hạ huyết áp thế đứng.
- Giảm tỉnh dục, liệt dương.
- Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.
- Thần kinh mất điều vận.
- Mờ mắt, khó điều tiết, giãn đồng tử.
QUÁ LIỀU
- Triệu chứng: ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu, mệt, nôn.
- Xử trí: chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm rửa dạ dày bằng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần; duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt; theo dõi chức năng tim mạch, ghỉ điện tâm đồ (ít nhất 5 ngày); điều trị loạn nhịp bằng lidocain, kiếm hóa máu tới pH 74 - 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch; xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê để kiểm soát co giật.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Động kinh không kiểm soát được, bí tiểu tiện và ph đại tuyến tiền liệt, suy giảm chức năng gan, tăng nhãn áp góc đóng, bệnh tim mạch, người già, tiền sử co giật, rối loạn tạo máu, bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.
- Bệnh nhân đã điều trị với các thuốc ức chế monoamin oxydase, phải ngừng dùng thuốc này ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu điều trị bằng Amitriptylin. Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.
- Bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ và tổn thương não có khuynh hướng phản ứng kháng cholinergic hơn người trung niên, vì vậy cần dùng liều thấp hơn.
- Nên giảm liều từ từ để giảm nguy cơ hội chứng cai thuốc,
- Nguy cơ tự tử vẫn còn trong quá trình điều trị cho đến khi bệnh đã thuyên giảm.
- Việc điều trị trầm cảm kèm theo tâm thần phân liệt phải luôn phối hợp với các thuốc an thần kinh vì các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm cho các triệu chứng loạn thần nặng hơn.
- Ở bệnh nhân hưng - trầm cảm, tăng nguy cơ xảy ra và kéo dài giai đoạn hưng cảm. Đối với bệnh nhân động kinh, cần điều trị chống động kinh một cách phù hợp để bù trừ cho nguy cơ tăng cơn trong quá trình điều trị.
- Nguy cơ gây ngủ có thể gây ra tai nạn trong khi lao động, lái xe...
- Nhạy cảm rượu có thể gia tăng trong khi điểu trị. Nguy cơ tăng nhãn áp cấp tính có thể xảy ra. Nguy cơ sâu răng là biến chứng thông thường khi điều trị thời gian dài.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Amitriptylin qua được nhau thai vào thai nhỉ. Amitriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần phụ thuộc vào tốc độ giảm nồng độ thuốcởtrẻ sơ sinh. Vì vậy trong ba tháng cuối thai ky, Amitriptylin chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhỉ.
- Thời kỳ cho con bú: Amitriptylin bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ emở liều điều trị. Không nên dùng Amitriptylin trong thời ky cho con bú. Nếu thấy quá cần thiết cho người mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng thuốc.
Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc
Vị thuốc có tác dụng an thần, có thể gây hoa mắt, chóng mặt nên không dùng thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Tương tác giữa các thuốc chống trầm cảm 3 vòng với chất ức chế monoamin oxidase là tương tác có tiềm năng gây nguy cơ tử vong.
- Phối hợp với phenothiazin gây tăng nguy cơ lên cơn động kinh.
- Vì các thuốc chống trầm cảm 3 vòng ức chế enzym gan, nếu phối hợp với các thuốc chống đông, có nguy cơ tăng tác dụng chống đông lên hơn 300%.
- Các hormon sinh dục, thuốc ngừa thai uống làm tăng sinh khả dụng của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
- Khi dùng physostigmin để đảo ngược tác dụng của các thuốc chống trầm cảm 3 vòng trên hệ thần kinh trung ương (điều trị lú lẫn, hoang tưởng, hôn mê) có thể gây blốc tim, rối loạn dẫn truyền xung động, gây loạn nhịp.
- Với levodopa, tác dụng kháng cholinergic của các thuốc chống trầm cảm có thể làm dạ dày tống thức ăn chậm, do đó làm giảm sinh khả dụng của levodopa.
- Clmetidin ức chế chuyển hóa các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu có thể dẫn đến ngộ độc.
- Clonidin, guanethidin ho&c guanadrel bị giảm tác dụng ha huyết áp khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc cường giao cảm làm tăng tác dụng trên tim mạch có thể dẫn đến loạn nhịp, nhịp nhanh, tăng huyết áp nặng hoặc sốt cao.
- Làm tăng tác động của rượu, barbiturat.
Bảo quản: Nơi khô ráo. Nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên
Thương hiệu: HASAN – DERMAPHARM (Việt Nam)
Nơi sản xuất: Việt Nam
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.