Thành phần
Acid Ursodeoxycholic 150mg
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Ursocholic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ngăn ngừa sự hình thành sỏi mật.
- Tan sỏi mật cholesterol không cản quang.
- Xơ gan mật nguyên phát.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với muối mật
- Sỏi mật cản quang, sỏi cholesterol vôi hóa.
- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
- Bệnh viêm ruột. Tắc đường mật.
- Phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú.
Liều dùng
* Ngăn ngừa sỏi mật
300mg x 2 lần/ngày.
* Tan sỏi mật
8 – 12mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần, uống trong khoảng từ 6 – 24 tháng tùy thuộc vào kích thước và thành phần của viên sỏi.
* Xơ gan mật nguyên phát
10 – 15mg/kg/ngày chia 2 – 4 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Ursocholic bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn và ngứa.
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Chế độ ăn kiêng ít cholesterol sẽ làm tăng hiệu quả của Ursocholic-Opv.
- Không dùng cho bệnh nhân rối loạn đường ruột và gan, vì nó gây cản trở tuần hoàn ruột gan của muối mật.
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Tránh dùng chung với các thuốc làm tăng cholesterol mật như hóc môn oestrogen, thuốc ngừa thai uống và một số thuốc làm giảm cholesterol máu như clofibrate.
- Tránh dùng chung với thuốc gắn kết acid mật như thuốc trung hòa acid, than hoạt và cholestyramine.
- Hiệu quả của thuốc hạ đường huyết uống có thể tăng lên khi dùng đồng thời với acid ursodeoxycholic.
Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: OPV
Nơi sản xuất: Việt Nam
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.