Thành phần
Mỗi viên nén chứa: Irbesartan 150 mg; Hydroclorothiazid 12,5 mg.
- Tá dược: Tinh bột mì, Lactose, Microcrystallin cellulose PH101, Polyethylen glycol 6000, Povidon K90, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Màu Sicovit red, Màu Sunset yellow E110.
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
- Bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn
chất irbesartan hoặc hydroclorothiazid
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với dẫn chất của sulfonamid (hydroclorothiazid là một dẫn chất của sulfonamid).
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Trẻ em dưới 18 tuổi (do chưa có dữ liệu hiệu quả và an toàn).
- Các chống chỉ định liên quan đến hydroclorothiazid:
+ Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
+ Hạ kali huyết trơ, tăng calci huyết.
+ Suy gan nặng, xơ gan tắc mật và ứ mật.
+ Bệnh gout, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết.
Liều dùng
Cách dùng: Dùng uống, có thể uống vào bữa ăn hoặc khi đói.
Liều dùng: Dùng 1 lần duy nhất trong ngày.
- Người lớn: Co-Dovel 150 mg/12,5 mg có thể được dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng bởi từng đơn chất hydroclorothiazid hoặc irbesartan.
- Điều chỉnh liều tùy thuộc vào từng thành phần riêng lẻ (irbesartan và hydroclorothiazid).
- Việc phối hợp Co-Dovel 150 mg/12,5 mg với một thuốc trị tăng huyết áp khác phải do chỉ định của bác sĩ.
- Tiết giảm thể tích nội mạch: Trước khi dùng Co-Dovel 150 mg/12,5 mg cần điều chỉnh việc giảm thể tích và/hoặc giảm natri nội mạch.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin của thận ³ 30 ml/phút. Thuốc không được khuyên dùng cho bệnh nhân nếu độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
- Bệnh nhân suy gan: Co-Dovel 150 mg/12,5 mg không được chỉ định dùng cho những bệnh nhân suy gan trầm trọng. Thiazid nên được dùng thận trọng đối với những bệnh nhân suy chức năng gan. Không cần phải chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ và trung bình.
- Người già:Không cần phải chỉnh liều Co-Dovel 150 mg/12,5 mg.
- Trẻ em: Tính hiệu quả và an toà
Tác dụng phụ
* Kết hợp irbesartan/hydroclorothiazid:
Trong các thử nghiệm có kiểm soát giả dược, trong số 898 bệnh nhân tăng huyết áp dùng liều khác nhau của irbesartan/hydroclorothiazid (khoảng liều: 37,5 mg/6,25 mg đến 300 mg/25 mg) có 29,5 % bệnh nhân bị các tác dụng không mong muốn. Các ADR thường gặp nhất là chóng mặt (5,6 %), mệt mỏi (4,9 %), buồn nôn/nôn (1,8 %) và đi tiểu bất thường (1,4 %). Ngoài ra, tăng nitơ của urê huyết (BUN) (2,3 %), creatin kinase (1,7 %) và creatinin (1,1 %) cũng thường gặp trong các thử nghiệm.
- Bảng 1 trình bày các tác dụng không mong muốn quan sát được từ báo cáo tự phát và trong các thử nghiệm có kiểm soát giả dược.
Tần suất tác dụng không mong muốn liệt kê bên dưới được định nghĩa bằng cách sử dụng quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/ 1.000); rất hiếm gặp (<1 / 10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, mức độ nghiêm trọng các tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần.
|
Bảng 1: Các tác dụng không mong muốn trong các thử nghiệm có đối chứng giả dược và báo cáo tự phát. |
||
|
Xét nghiệm. |
Thường gặp |
Tăng nitơ của urê huyết (BUN), creatinin và creatin kinase |
|
Ít gặp |
Giảm natri và kali huyết thanh. |
|
|
Rối loạn tim. |
Ít gặp |
Ngất, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù. |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Chóng mặt |
|
Ít gặp |
Chóng mặt khi thay đổi tư thế. |
|
|
Không rõ |
Nhức đầu. |
|
|
Rối loạn tai và tai trong |
Không rõ |
Ù tai |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất. |
Không rõ |
Ho. |
|
Rối loạn tiêu hóa. |
Thường gặp |
Buồn nôn/nôn |
|
Ít gặp |
Tiêu chảy |
|
|
Không rõ |
Khó tiêu, loạn vị giác |
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Thường gặp |
Đi tiểu bất thường. |
|
Không rõ |
|
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết. |
Ít gặp |
|
|
Không rõ |
|
|
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa. |
Không rõ |
|
|
Rối loạn mạch máu. |
Ít gặp |
|
|
Rối loạn chung và tình trạng đường dùng. |
Thường gặp |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch. |
Không rõ |
|
|
Rối loạn gan mật. |
Ít gặp |
|
|
Không rõ |
|
|
|
Rối loạn tuyến vú và Ít gặp hệ sinh sản. |
Ít gặp |
|
* Thông tin thêm về từng thành phần hoạt chất: Ngoài các tác dụng không mong muốn liệt kê ở trên cho sản phẩm kết hợp, các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trước đó với từng hoạt chất có thể là tác dụng không mong muốn với Co-Dovel 150 mg/12,5 mg.
- Bảng 2 và 3 dưới đây chi tiết các tác dụng không mong muốn được báo cáo với từng thành phần của Co-Dovel 150 mg/12,5 mg.
|
Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng irbesartan |
||
|
Các rối loạn chung và tình trạng Đau ngực. đường dùng |
Ít gặp |
Ít gặp |
|
Bảng 3: Các tác dụng không mong muốn được báo cáo khi dùng hydroclorothiazid |
||
|
Xét nghiệm. |
Không rõ |
Mất cân bằng điện giải (bao gồm hạ kali huyết và hạ natri huyết), tăng acid uric huyết, đường niệu, tăng đường huyết, tăng cholesterol và triglycerid |
|
Rối loạn tim |
Không rõ |
Rối loạn nhịp tim. |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết. |
Không rõ |
Thiếu máu bất sản, suy tủy xương, giảm bạch cầu/mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
|
Rối loạn hệ thần kinh. |
Không rõ |
Chóng mặt, dị cảm, choáng váng, bồn chồn. |
|
Rối loạn mắt. |
Không rõ |
Nhìn mờ tạm thời, chứng thấy sắc vàng, cận thị cấp và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính thứ cấp. |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất. |
Không rõ |
Suy hô hấp (kể cả viêm phổi và phù phổi). |
|
Rối loạn tiêu hóa. |
Không rõ |
Viêm tụy, chán ăn, tiêu chảy, táo bón, kích ứng dạ dày, viêm tuyến nước bọt, mất cảm giác ngon miệng. |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Không rõ |
Viêm thận kẽ, rối loạn chức năng thận. |
|
Rối loạn da và mô dưới da. |
Không rõ |
Phản ứng phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm mạch hoại tử (viêm mạch, viêm mạch máu dưới da), phản ứng giống lupus ban đỏ da, sự tái phát của bệnh lupus ban đỏ da, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, phát ban, nổi mày đay |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết. |
Không rõ |
Yếu cơ, co cơ. |
|
Rối loạn mạch máu. |
Không rõ |
Hạ huyết áp tư thế. |
|
Các rối loạn chung và tình trạng đường dùng |
Không rõ |
Sốt. |
|
Rối loạn gan mật |
Không rõ |
Vàng da (vàng da ứ mật trong gan) |
|
Rối loạn tâm thần |
Không rõ |
Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ. |
Thận trọng:
- Bệnh nhân giảm thể tích - Hạ huyết áp: Co-Dovel 150 mg/12,5 mg hiếm khi gây hạ huyết áp triệu chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp không có yếu tố nguy cơ khác của hạ huyết áp. Hạ huyết áp triệu chứng có thể sẽ xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích và/hoặc giảm natri do điều trị thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Các tình trạng này phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng Co-Dovel 150 mg/12,5 mg.
- Hẹp động mạch thận - Tăng huyết áp mạch máu thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của một thận duy nhất được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc các chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Các tác dụng này tuy không được ghi nhận với Co-Dovel 150 mg/12,5 mg, nên dự báo được tác dụng tương tự có thể sẽ xảy ra.
- Suy thận và ghép thận: Khi Co-Dovel 150 mg/12,5 mgđược sử dụng ở những bệnh nhân suy thận, khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ kali, creatinin và acid uric huyết thanh. Không có kinh nghiệm liên quan đến việc dùng CoDovel 150 mg/12,5 mg ở bệnh nhân cấy ghép thận gần đây. Co-Dovel 150 mg/12,5 mg không nên được sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Tăng urê huyết liên quan lợi tiểu thiazid có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy thận. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Tuy nhiên, kết hợp liều cố định này nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút nhưng < 60 ml/phút).
- Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Do đó, phong bế kép RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo. Nếu liệu pháp phongbế kép là hoàn toàn cần thiết, cần có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và phải theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Thuốc ức chế ACE và chẹn thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời ở những bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.
- Suy gan: Nên sử dụng thận trọng thiazid ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc bệnh gan tiến triển, vì sự thay đổi nhỏ trong cân bằng nước và điện giải có thể thúc đẩy hôn mê gan. Không có kinh nghiệm lâm sàng với Co-Dovel 150 mg/12,5 mgở bệnh nhân suy gan.
- Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn: Như các thuốc giãn mạch khác, thận trọng đặc biệt được chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Cường aldosteron tiên phát: Bệnh nhân cường aldosteron tiên phát thường không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, không nên sử dụng Co-Dovel 150 mg/12,5 mg.
- Tác dụng nội tiết và chuyển hóa: Điều trị với thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Ở những bệnh nhân đái tháo đường, có thể cần điều chỉnh liều lượng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể biểu hiện trong khi điều trị với thiazid. Tăng nồng độ cholesterol và triglycerid liên quan với điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazid, tuy nhiên ở liều 12,5 mg chứa trong Co-Dovel 150 mg/12,5 mg, tác dụng này là không có hoặc rất ít. Tăng acid uric huyết có thể xảy ra hoặc bệnh gout có thể trầm trọng hơn ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thiazid.
- Mất cân bằng điện giải: Như bất kỳ bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, xác định định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh nên được thực hiện ở các khoảng thời gian thích hợp. Thiazid bao gồm hydroclorothiazid, có thể gây ra sự mất cân bằng dịch hoặc chất điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm hạ clorua huyết). Dấu hiệu cảnh báo sự mất cân bằng dịch hoặc điện giải là khô miệng, khát nước, suy nhược, hôn mê, buồn ngủ, bồn chồn, đau cơ hoặc chuột rút, mệt mỏi cơ bắp, hạ huyết áp, thiểu niệu, tim đập nhanh, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn. Mặc dù hạ kali huyết có thể tiến triển khi sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazid, điều trị đồng thời với irbesartan có thể làm giảm hạ kali huyết do lợi tiểu gây ra. Nguy cơ hạ kali huyết cao nhất là ở bệnh nhân xơ gan, bệnh nhân tăng bài niệu nhanh, bệnh nhân không bù đủ các chất điện giải và bệnh nhân được điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH. Ngược lại, do thành phần irbesartan của Co-Dovel 150 mg/12,5 mg, tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt là sự hiện diện của suy thận và/hoặc suy tim và bệnh đái tháo đường. Khuyến cáo theo dõi đầy đủ kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, bổ sung kali hoặc chế phẩm muối thay thế chứa kali nên được sử dụng thận trọng với Co-Dovel 150 mg/12,5 mg. Không có bằng chứng cho thấy irbesartan sẽ làm giảm hoặc ngăn chặn hạ natri huyết gây ra bởi lợi tiểu. Thiếu hụt clorid thường nhẹ và thường không cần điều trị. Thiazid có thể làm giảm thải trừ calci niệu và gây tăng nhẹ và liên tục calci huyết thanh mà không có các rối loạn của sự chuyển hóa calci. Tăng calci huyết đáng kể có thể là bằng chứng của cường cận giáp tiềm ẩn. Nên ngưng thiazid trước khi làm xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp. Thiazid có thể làm tăng sự bài tiết magnesi qua nước tiểu, có thể dẫn đến hạ magnesi huyết.
- Lithi: Kết hợp lithi và Co-Dovel 150 mg/12,5 mgkhông được khuyến cáo.
- Xét nghiệm chống doping: Thành phần hydroclorothiazid trong thuốc này có thể gây kết quả phân tích dương tính trong xét nghiệm chống doping.
- Chung: Ở những bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào các hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (như bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ảnh hưởng đến hệ thống này liên quan với hạ huyết áp cấp, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc suy thận cấp hiếm gặp. Như với bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp nào, hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Phản ứng quá mẫn với hydroclorothiazid có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử như vậy. Sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazid làm trầm trọng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được báo cáo. Các trường hợp phản ứng nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với thuốc lợi tiểu thiazid. Nếu phản ứng nhạy cảm với ánh sáng xảy ra trong khi điều trị, nên ngừng điều trị. Nếu cần thiết phải uống lại thuốc lợi tiểu, khuyến cáo bảo vệ vùng cơ thể tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.
- Nếu bạn không dung nạp với một số loại đường, hãy hỏi bác sĩ của bạn trước khi sử dụng.
- Cận thị cấp và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính thứ phát: Thuốc sulfonamid hoặc các dẫn xuất sulfonamid có thể gây ra một phản ứng đặc ứng, dẫn đến cận thị tạm thời và tăng nhãn áp góc đóng cấp. Trong khi hydroclorothiazid là một sulfonamid, chỉ các trường hợp riêng lẻ của tăng nhãn áp góc đóng cấp đã được báo cáo cho đến nay với hydroclorothiazid. Các triệu chứng bao gồm khởi phát cấp tính giảm thị lực hoặc đau mắt và thường xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần bắt đầu dùng thuốc. Nếu không điều trị tăng nhãn áp góc đóng cấp có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Việc điều trị chủ yếu là ngưng dùng thuốc càng nhanh càng tốt. Phương pháp điều trị y tế hoặc phẫu thuật ngay có thể cần được xem xét nếu nhãn áp vẫn không kiểm soát được. Các yếu tố nguy cơ tiến triển bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp có thể gồm tiền sử dị ứng với sulfonamid hoặc penicillin.
- Thuốc có chứa màu Sunset yellow E110, có thể gây các phản ứng dị ứng.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hay cho con bú.
* Thời kỳ mang thai:
- Thiazid qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu dây rốn. Nó có thể là nguyên nhân gây giảm sự tưới máu qua nhau thai, rối loạn chất điện giải thai nhi và có thể có các phản ứng khác như đã từng xuất hiện ở người trưởng thành. Trường hợp giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh hoặc thai nhi hoặc trẻ vàng da sơ sinh đã được báo cáo là do người mẹ điều trị với thiazid. Thuốc không được khuyên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Bệnh nhân cần được chuyển hướng điều trị thích hợp trước khi dự định có thai.
- Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ các thuốc tác động trực tiếp trên hệ thống renin-angiotensin-aldosteron có thể là nguyên nhân gây suy thận thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, giảm sản sọ não thai nhi và ngay cả chết thai nhi, do đó chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, nên ngừng dùng thuốc càng sớm càng tốt, cần kiểm tra sọ não và chức năng thận bằng siêu âm ký,nếu do sơ ý đã điều trị thời gian dài.
* Thời kỳ cho con bú: Do các tác dụng độc hại có khả năng xảy ra đối với trẻ bú sữa mẹ, chống chỉ định dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Chưa rõ irbesartan có bài tiết qua sữa người không. Nó được bài tiết qua sữa chuột cống đang cho con bú. Thiazid xuất hiện trong sữa người và có thể hạn chế sự tiết sữa.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác):
Thận trọng dùng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc hoặc người làm việc trên cao (cần chú ý là thỉnh thoảng chóng mặt hoặc mệt lả có thể xảy ra trong thời gian điều trị tăng huyết áp).
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc chống tăng huyết áp khác: Tác dụng chống tăng huyết áp của Co-Dovel 150 mg/12,5 mg có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp khác. An toàn khi uống irbesartan và hydroclorothiazid (liều lên đến 300 mg irbesartan/25 mg hydroclorothiazid) với các thuốc chống tăng huyết áp khác gồm thuốc chẹn kênh calci và thuốc chẹn betaadrenergic. Điều trị trước với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến giảm thể tích máu và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với irbesartan hoặc irbesartan với thuốc lợi tiểu thiazid trừ khi giảm thể tích máu đã được điều trị trước đó.
- Các sản phẩm chứa aliskiren hoặc thuốc ức chế ACE: Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren bị các tác dụng không mong muốn với tần suất cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc chỉ sử dụng một thuốc tác động hệ renin-angiotensin-aldosteron.
- Lithi: Tăng có hồi phục nồng độ lithi trong huyết thanh và tăng độc tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Đến nay, tác động tương tự rất hiếm được báo cáo với irbesartan. Ngoài ra, độ thanh thải lithi ở thận giảm khi dùng cùng thiazid nên nguy cơ ngộ độc lithi có thể được tăng lên với Co-Dovel 150 mg/12,5 mg. Do đó, không nên kết hợp lithi và Co-Dovel 150 mg/12,5 mg. Nếu sự kết hợp chứng minh là cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh.
- Các thuốc ảnh hưởng đến kali: Tác động làm mất kali của hydroclorothiazid được giảm thiểu do tác động giữ kali của irbesartan. Tuy nhiên, tác động này của hydroclorothiazid trên kali huyết thanh có thể tăng khi dùng phối hợp các thuốc khác gây mất kali và hạ kali huyết (như thuốc lợi tiểu bài tiết kali niệu khác, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G). Ngược lại, dựa trên kinh nghiệm, việc sử dụng các thuốc ức chế hệ reninangiotensin đồng thời với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin natri) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Theo dõi thích hợp nồng độ kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali huyết.
- Các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali huyết thanh: Khuyến cáo theo dõi định kỳ kali huyết thanh khi Co-Dovel 150 mg/12,5 mg được dùng với các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali huyết thanh (như digitalis glycosid, thuốc chống loạn nhịp).
- Thuốc chống viêm không steroid: Khi thuốc đối kháng angiotensin II được dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và các NSAID không chọn lọc), sự suy giảm hiệu quả chống tăng huyết áp có thể xảy ra. Giống với các thuốc ức chế men chuyển, sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm chức năng thận xấu đi, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận trước đó. Nên thận trọng khi
dùng kết hợp, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và nên theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
- Thông tin thêm về các tương tác của irbesartan: Trong các nghiên cứu lâm sàng, dược động học của irbesartan không bị ảnh hưởng bởi hydroclorothiazid. Irbesartan được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 và một lượng ít hơn bởi sự glucuronid hóa. Không có tương tác dược lực học hoặc dược động học có ý nghĩa khi irbesartan được dùng chung với warfarin, một thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C9. Tác dụng của thuốc gây cảm ứng CYP2C9 như rifampicin đối với dược động học của irbesartan chưa được đánh giá. Dược động học của digoxin không bị thay đổi khi dùng đồng thời với irbesartan.
- Thông tin thêm về các tương tác của hydroclorothiazid: Khi dùng đồng thời, các thuốc sau đây có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu thiazid:
+ Rượu: Tăng khả năng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra.
+ Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc trị đái tháo đường.
+ Nhựa cholestyramin và colestipol: Sự hấp thu của hydroclorothiazid bị giảm khi có sự hiện diện của các loại nhựa trao đổi anion. Co-Dovel 150 mg/12,5 mg nên uống cách ít nhất một giờ trước hoặc bốn giờ sau khi uống các loại thuốc này.
+ Các corticosteroid, ACTH: Giảm điện giải, đặc biệt là hạ kali máu có thể tăng lên.
+ Các digitalis glycosid: Thiazid gây hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết tạo thuận lợi cho sự bắt đầu loạn nhịp tim gây ra bởi digitalis.
+ Thuốc chống viêm không steroid: Uống thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm lợi tiểu, bài tiết natri niệu và tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu thiazid ở một số bệnh nhân.
+ Các amin tăng huyết áp (như noradrenalin): Tác dụng của các amin tăng huyết áp có thể giảm, nhưng không đủ để ngăn sử dụng các thuốc này.
+ Các thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarin): Tác dụng của các thuốc giãn cơ không khử cực có thể tăng bởi hydroclorothiazid.
+ Thuốc điều trị gout: Điều chỉnh liều của các thuốc trị gout có thể cần thiết vì hydroclorothiazid có thể làm tăng nồng độ acid uric huyết thanh. Có thể cần tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrazon. Dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng tỷ lệ mắc các phản ứng quá mẫn với allopurinol.
+ Các muối calci: Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh do giảm sự thải trừ. Nếu phải bổ sung calci hoặc dùng các thuốc tiết kiệm calci (như điều trị với vitamin D), nên theo dõi nồng độ calci huyết thanh và điều chỉnh liều calci cho phù hợp.
+ Carbamazepin: Sử dụng đồng thời carbamazepin và hydroclorothiazid liên quan với nguy cơ hạ natri huyết triệu chứng. Cần theo dõi điện giải khi sử dụng đồng thời. Nếu có thể, nên sử dụng thuốc lợi tiểu nhóm khác.
+ Các tương tác khác: Tác dụng tăng đường huyết của các beta-blocker và diazoxid có thể tăng bởi thiazid. Các thuốc kháng cholinergic (như atropin, beperiden) có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazid bằng cách giảm nhu động dạ dày ruột và tốc độ làm rỗng dạ dày. Thiazid có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn gây ra bởi amantadin. Thiazid có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamid, methotrexat) và tăng tác dụng ức chế tủy của chúng.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng.
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên.
Thương hiệu: Domesco
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Domesco (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.