Thành phần
Mỗi viên nén chứa
Dược chất: Ezetimibe 10mg
Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, povidon K30, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, magnesi stearat
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Tăng cholesterol máu nguyên phát
Dùng ezetimibe phối hợp với một chất ức chế HMG-CoA reductase (statin) được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính gia đình và không có tính gia đình) mà không kiểm soát được bằng statin đơn độc.
Ezetimibe đơn trị liệu được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính gia đình và không có tính gia đình) mà statin không thích hợp hoặc không dung nạp.
Phòng ngừa biến cố tim mạch.
Ezetimibe được chỉ định để giảm nguy cơ biển cổ tím mạch ở bệnh nhân có bệnh mạch vành (CHD) và tiền sử hội chứng mạch vành cấp (ACS) khi bổ sung vào liệu pháp statin liên tục hoặc bắt đầu dùng đồng thời với statin.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình (HoFH)
Ezetimibe phối hợp với một statin được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống ở những bệnh nhân HoFH. Bệnh nhân cũng có thể nhận được phương pháp điều trị hỗ trợ khác (như lọc bỏ LDL).
Tăng sitosterol máu đồng hợp tử (Phytosterol máu)
Ezetimibe được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn uống ở những bệnh nhân tăng sitosterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với ezetimibe hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Khi phối hợp ezetimibe với statin, tham khảo thông tin kê toa cho từng thuốc cụ thể.
Phối hợp ezetimibe với statin chống chỉ định cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Phối hợp ezetimibe với statin chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh gan đang hoạt động hoặc tăng nồng độ transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân.
Liều dùng
Bệnh nhân nên có một chế độ ăn kiêng lipid hợp lý và tiếp tục chế độ ăn kiêng trong khi điều trị với ezetimibe.
Dùng thuốc đường uống.
Liều khuyến cáo: 10 mg x 1 lần/ngày. Có thể dùng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cũng hoặc không cùng với thức ăn.
Khi phối hợp ezetimibe với statin, tiếp tục sử dụng statin hoặc với liều khởi đầu thông thường hoặc liều cao. Trong trường hợp này, hướng dẫn liều dùng cụ thể của statin nên được tư vấn.
Sử dụng ở bệnh nhân bệnh mạch vành và có tiền sử hội chứng mạch vành cấp (ACS)Để giảm sự gia tăng biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành và tiền sử ACS, ezetimibe 10 mg có thể được dùng phối hợp với statin với lợi ích tim mạch đã được chứng minh.
Phối hợp với nhựa gắn acid mật
Dùng ezetimibe trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi uống thuốc nhựa gắn acid mật.
Người cao tuổi (> hoặc = 65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em
Khởi đầu điều trị phải được thực hiện dưới sự giám sát chuyên gia.
Trẻ em và thanh thiếu niên > hoặc = 6 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của ezetimibe ở trẻ em 6 - 17 tuổi chưa được thành lập. Chưa có liều khuyến cáo cho đối tượng này.
Trẻ em < 6 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của ezetimibe ở trẻ em < 6 tuổi chưa được thành lập.
Bệnh nhân suy ganKhông cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5 hoặc 6). Không khuyến cáo sử dụng ezetimibe ở bệnh nhân suy gan trung bình (điểm Child-Pugh 7 hoặc 9) hoặc nặng (điểm Child-Pugh > 9)
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc (dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi lưu hành)
Trong các nghiên cứu làm sáng kéo dài 112 tuần, ezetimibe 10 mg mỗi ngày đơn trị liệu ở 2396 bệnh nhân, dùng phối hợp với statin ở 11308 bệnh nhân hoặc với fanofibrat ở 185 bệnh nhân. Phản ứng bất lợi thường nhẹ và thoáng qua. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn nói chung tương tự nhau giữa ezetimibe và giả dược
Tần suất được xác định như sau: rất thường gặp (> hoặc = 1/10), thường gặp (> hoặc = 1/100 đến <1/10), ít gặp (> hoặc = 1/1000 den <1/100); hiếm hặp (> hoặc = 1/10.000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn)
Ezetimibe đơn trị liệu
Xét nghiệm
Ít gặp: tăng ALT và/hoặc AST, tăng CPK máu, tăng gammaglutamyltransferase, bất thường xét nghiệm chức năng gan
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Ít gặp: ho
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi.
Ít gặp: khó tiêu, trào ngược dạ dày-thực quản, buồn nôn.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
Ít gặp: đau khớp, co thắt cơ bắp, đau cổ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: giảm sự thèm ăn.
Rối loạn mạch máu
Ít gặp: nóng bừng, tăng huyết áp.
Rối loạn chung và tại chỗ
Thường gặp: mệt mỏi.
Ít gặp: đau ngực, đầu.
Ezetimibe phối hợp với statin
Xét nghiệm
Thường gặp: tăng ALT và/hoặc AST.
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp: đau đầu.
Rối loạn tiêu hóaÍt gặp: khô miệng, viêm dạ dày.
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: ngừa, phát ban, nổi mày đay.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
Thường gặp: đau cơ
Ít gặp: đau lưng, yếu cơ, đau
Rối loạn chung và tại chỗ
Ít gặp: suy nhược, phù ngoại biên.
Báo cáo sau lưu hành (có hoặc không có phối hợp với statin):
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Không rõ: giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thần kinh
Không rõ: chóng mặt, dị cảm.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Không rõ: khó thở.
Rối loạn tiêu hóa
Không rõ: viêm tụy, táo bón.
Rối loạn da và mô dưới da
Không rõ: hồng ban đa dạng.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
Không rõ: đau cơ, bệnh cơ/tiêu cơ vân (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
Rối loạn chung
Không rõ: suy nhược.
Rối loạn hệ miễn dịch
Không rõ: quá mẫn, bao gồm phát ban, nổi mày đay, sốc phản vệ và phù mạch.
Rối loạn gan mật
Không rõ: viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật.
Rối loạn tâm thần
Không rõ: trầm cảm.
Ezetimibe phối hợp với fenofibrat
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: đau bụng.
Trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi và có đối chứng giả dược ở bệnh nhân tăng lipid máu hỗn hợp, 625 bệnh nhân được điều trị trong 12 tuần và 576 bệnh nhân được điều trị trong 1 năm. Trong nghiên cứu này, 172 bệnh nhân điều trị bằng ezetimibe và fenofibrat đã hoàn thành 12 tuần điều trị và 230 bệnh nhân điều trị bằng ezetimibe và fenofibrat (trong đó có 109 bệnh nhân chỉ dùng ezetimibe trong 12 tuần đầu) đã hoàn thành 1 năm điều trị. Nghiên cứu này không được thiết kế để so sánh tỷ lệ tác dụng không mong muốn giữa các nhóm điều trị. Tỷ lệ xuất hiện (95% Cl) tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng (> 3 lần ULN, tăng liên tiếp) là 4,5% (1,9; 8,8) đối với fenofibrat đơn trị liệu và 2,7% (1,2; 5,4) đối với phối hợp ezetimibe/fenofibrat. Tỷ lệ phải cắt túi mật là 0,6% (0,0; 3,1) đối với fenolibrat đơn trị liệu và 1,7% (0,6; 4,0) đối với phối hợp ezetimibe/fenofibrat.
Bệnh nhân nhi (6 - 17 tuổi)
Trong nghiên cứu liên quan tới tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình hoặc không có tính gia đình (n=138) ở trẻ em (6 - 10 tuổi), tăng ALT và/hoặc AST (≥ 3 lần ULN, tăng liên tiếp) được ghi nhận là 1.1% (1 bệnh nhân) ở nhóm bệnh nhân dùng ezetimibe so với 0% ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược. Không có sự tăng cao CPK (≥ 10 lần ULN). Không có trường hợp bệnh cơ nào được báo cáo.
Trong một nghiên cứu riêng rẽ ở những bệnh nhân thanh thiếu niên (10 – 17 tuổi) tăng cholesterol máu dị hợp từ gia đình (n=248), nồng độ ALT và/hoặc AST (≥ 3 lần ULN, tăng liên tiếp) được ghi nhận là 3% (4 bệnh nhân) ở nhóm dùng phối hợp ezetimibe/simvastatin so với 2% (2 bệnh nhân) ở nhóm dùng simvastatin đơn trị liệu, sự tăng cao GPK (≥ 10 lần ULN) ở các nhóm bệnh nhân tương ứng như trên là 2% (2 bệnh nhân) và 0%. Không có trường hợp bệnh cơ nào được báo cáo.
Những thử nghiệm này không phù hợp để so sánh các phản ứng bất lợi hiếm gặp.
Bệnh nhân có bệnh mạch vành và tiền sử hội chứng mạch vành cấp
Trong nghiên cứu IMPROVE-IT, có 18144 bệnh nhân được điều trị bằng phối hợp ezetimibe/simvastatin 10/40 mg (n=9067, trong đó 6% được tăng liều đến ezetimibe/simvastatin 10/80 mg) hoặc bằng simvastatin 40 mg (n=9077, trong đó 27% được tăng liều lên đến simvastatin 80 mg), các dữ liệu an toàn tương tự nhau trong thời gian theo dõi trung bình là 6 năm. Tỷ lệ ngưng do phản ứng bất lợi là 10,6% đối với bệnh nhân điều trị bằng ezetimibe/simvastatin và 10,1% đối với bệnh nhân điều trị bằng simvastatin. Tỷ lệ mắc bệnh cơ là 0,2% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 0,1% đối với simvastatin, bệnh cơ được xác định khi yếu cơ không rõ nguyên nhân hoặc đau cơ với nồng độ CK huyết thanh ≥ 10 lần ULN hoặc 2 lần quan sát liên tục CK ≥ 5 và < 10 lần ULN. Tỷ lệ tiêu cơ vân là 0,1% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 0,2% đối với simvastatin, tiêu cơ được xác định khi yếu cơ không rõ nguyên nhân hoặc đau cơ với nồng độ CK huyết thanh ≥ 10 lần ULN với bằng chứng tổn thương thận, hoặc 2 lần quan sát liên tiếp CK ≥ 5 và < 10 lần ULN với bằng chứng tổn thương thận, hoặc CK ≥ 10000 IU/L mà không có bằng chứng tổn thương thận. Tỷ lệ tăng transaminase liên tiếp (≥ 3 lần ULN) là 2,5% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 2,3% đối với simvastatin. Các tác dụng không mong muốn liên quan tới túi mật được báo cáo là 3,1% ở bệnh nhân dùng phối hợp ezetimibe/simvastatin và 3,5% ở bệnh nhân dùng simvastatin. Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện cắt bỏ túi mật là 1,5% ở cả 2 nhóm điều trị. Ung thư (được định nghĩa là bất kỳ bệnh ác tính nào mới) được chẩn đoán trong suốt thử nghiệm lần lượt là 9,4% và 9,5%.
Bệnh nhân bệnh thận mạn tính
Trong nghiên cứu bảo vệ Tim và Thận (SHARP), liên quan đến hơn 9000 bệnh nhân điều trị với một liều phối hợp ezetimibe 10 mg với simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4650) hoặc giả dược (n=4620), dữ liệu an toàn đã được so sánh trong suốt thời gian theo dõi trung bình là 4,9 năm. Trong thử nghiệm này, chỉ ghi nhận các phản ứng bất lợi nghiêm trọng và ngưng do bất kỳ phản ứng bất lợi nào. Tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng bất lợi là tương tự nhau (10,4% ở bệnh nhân điều trị bằng ezetimibe phối hợp simvastatin, 9,8% ở bệnh nhân điều trị bằng giả dược). Tỷ lệ bệnh cơ/tiêu cơ vân là 0,2% ở bệnh nhân điều trị bằng ezetimibe phối hợp simvastatin và 0,1% ở bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Mức tăng transaminase liên tục (> 3 lần ULN) xảy ra ở 0,7% bệnh nhân điều trị với ezetimibe phối hợp simvastatin, 0,6% ở bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Trong thử nghiệm này, không có sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về tần suất các tác dụng bất lợi được xác định trước, bao gồm ung thư (9,4% đối với ezetimibe phối hợp simvastatin và 9,5% đối với giả dược), viêm gan, cắt túi mật hoặc biến chứng của sỏi mật hoặc viêm tụy.
Dữ liệu phòng thí nghiệm
Trong các thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu có kiểm soát, tỷ lệ tầng transaminase huyết thanh (nồng độ ALT và/hoặc AST > hoặc = 3 lần ULN, liên tiếp) là tương tự nhau giữa ezetimibe (0,5%) và giả được (0,3%). Trong các thử nghiệm phối hợp với statin, tỷ lệ là 1,3% đối với bệnh nhân được điều trị bằng ezetimibe phối hợp statin và 0,4% đối với bệnh nhân được điều trị bằng statin đơn độc. Sự gia tăng này thường không có triệu chứng, không liên quan đến chứng ứ mật, và trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị hoặc tiếp tục điều trị (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Trong các thử nghiệm lâm sàng, CPK > 10 lần ULN được báo cáo ở 4 trong 1674 (0,2%) bệnh nhân dùng ezetimibe đơn độc so với 1 trong 786 (0,1%) bệnh nhân dùng giả dược và 1 trong 917 (0,1%) bệnh nhân dùng đồng thời ezetimibe và statin so với 4 trong 929 bệnh nhân (0,4%) dùng statin đơn độc. Không có đau cơ quá mức hoặc tiêu cơ vận liên quan tới ezetimibe so với nhóm điều trị có liên quan (giả được hoặc statin đơn độc).
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Thận trọng
Khi phối hợp ezetimibe với statin, tham khảo thông tin kê toa cho từng thuốc cụ thể. Enzym gan
Trong các thử nghiệm có kiểm soát sử dụng phối hợp ezetimibe với statin, nồng độ transaminase tăng liên tục (≥ 3 lần giới hạn trên của giới hạn bình thường [ULN]). Khi sử dụng phối hợp ezetimibe với statin, xét nghiệm chức năng gan được thực hiện khi bắt đầu điều trị và tuân theo khuyến cáo của statin.
Trong thử nghiệm IMPROVE-IT, 18144 bệnh nhân bị bệnh mạch vành và tiến sử hội chứng ACS được lựa chọn ngẫu nhiên để nhận ezetimibe 10 mà phối hợp simvastatin 40 mg mỗi ngày (n=9067) hoặc simvastatin 40 mà mỗi ngày (n=9077). Theo dõi trung bình trong 6 năm, tỷ lệ tăng transaminase liên tiếp (≥ 3 lần ULN) là 2,5% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 2,3% đối với simvastatin đơn trị liệu.
Trong một nghiên cứu làm sáng có kiểm soát trên hơn 9000 bệnh nhân có bệnh thận mạn tính được lựa chọn ngẫu nhiên để sử dụng ezetimibe 10 mg phối hợp simvastatin 20 mg mỗi ngày (f=4650) hoặc giả được (n=4620) (thời gian theo dõi trung bình là 4,9 năm), tỷ lệ tăng transaminase liên tục (> 3 lần ULN) là 0,7% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 0,6% đối với giả dược.
Cơ xương khớp
Sau khi lưu hành ezetinibe, đã có báo cáo bệnh cơ và tiêu cơ vân. Hầu hết bệnh nhân xuất hiện tiêu cơ vân khi đang dùng statin phối hợp ezetimibe. Tuy nhiên, tiêu cơ vân rất hiếm xảy ra khi dùng ezetimibe đơn trị liệu hay phối hợp với các tác nhân được biết là có liên quan làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Nếu nghỉ ngờ bệnh cơ dựa trên các triệu chứng cơ bắp hay nồng độ creatinin phosphokinase (CPK) > 10 lần ULN, ezetimibe, statin hay bất kỳ tác nhân nào đang dùng đồng thời nên được ngưng ngay lập tức. Tất cả bệnh nhân bắt đầu điều trị với ezetimibe nên được thông báo nguy cơ bệnh cơ và được khuyên báo cáo ngay khi có bất kỳ bất thường nào như đau cơ, mỏi cơ, yếu cơ.
Trong thử nghiệm IMPROVE-IT, 18144 bệnh nhân bị bệnh mạch vành và tiền sử hội chứng ACS được lựa chọn ngẫu nhiên để sử dụng ezetimibe 10 mg phối hợp simvastatin 40 mg mỗi ngày (n=9067) hoặc simvastatin 40 mg mỗi ngày (n=9077). Theo dõi trung bình trong 6 năm, tỷ lệ mắc bệnh cơ là 0,2% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 0,1% đối với simvastatin đơn trị liệu, nơi mà bệnh nhân bị yếu cơ hay đau không rõ nguyên nhân với CK huyết thanh ≥ 10 lần ULN hoặc 2 kết quả liên tục của CK ≥ 5 lần ULN và 10 lần ULN. Tỷ lệ tiêu cơ vân là 0,1% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 0,2% đối với simvastatin đơn trị liệu, nơi tiêu cơ vân được xác định là yếu cơ hay đầu không rõ nguyên nhân với CK huyết thanh = 10 lần ULN và bằng chứng của tổn thương thận, hoặc 2 kết quả liên tục của CK ≥ 5 lần ULN và < 10 lần ULN với bằng chứng của tổn thương thận.
Trong một thử nghiệm lâm sàng có hơn 9000 bệnh nhân bệnh thận mạn tính được lựa chọn ngẫu nhiên để nhân ezetimibe 10 mg kết hợp simvastatin 20 mg mỗi ngày (n=4650) hoặc giả dược (n=4620) (thời gian theo đội trung bình 4,9 năm), tỷ lệ mắc bệnh cơ tiêu cơ vẫn là 0,2% đối với phối hợp ezetimibe/simvastatin và 0,1% đối với giả dược.Bệnh nhân suy gan
Do chưa biết tác động của tiếp xúc với ezetimibe ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng (điểm Child-Pugh > 9), không khuyến cáo sử dụng ezetimibe ở những bệnh nhân này.Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của ezetimibe ở bệnh nhân 6 - 10 tuổi tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình hay không có tính gia đình đã được đánh phá trong một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược kéo dài 12 tuần. Ảnh hưởng của ezetimibe trong thời gian điều trị > 12 tuần không được nghiên cứu ở nhóm tuổi này.
Ezetimibe chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân < 6 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của phối hợp của ezetimibe/simvastatin ở bệnh nhân 10 - 17 tuổi tăng cholesterol dị hợp tử có tính gia đình đã được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát ở nam vị thành niên (Tanner giai đoạn 2 hoặc cao hơn) và ở nữ dậy thì hơn 1 nămTrong nghiên cứu đối chứng có giới hạn, thường không phát hiện ảnh hưởng đến sự tăng trưởng hay trưởng thành giới tính ở thanh thiếu niên nam hay nữ, hoặc bất kỳ ảnh hưởng nào đến chu kỳ kinh nguyệt ở nữ (Xem phần Liều dùng, cách dùng. Tác dụng không mong muốn của thuốc) Tính an toàn và hiệu quả của ezetimitie phối hợp với simvastatin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trẻ em < 10 tuổi
Hiệu quả lâu dài của việc đấu trị và ezetimitie ở bệnh nhân < 17 tuổi để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong khi trưởng thành chưa được nghiên cứu.
Fibrat
An toàn và hiệu quả của ezetimibe phối hợp fibrat chưa được thành lập
Nếu nghi ngờ sỏi mật ở bệnh nhân dùng phối hợp ezetimibe/fenofibrat, nên kiểm tra túi mật và ngưng điều trị này.
Ciclosporin
Thận trọng khi bắt đầu dùng ezetimibe ở bệnh nhân đang dùng ciclosporin, nên theo dõi nồng độ ciclosporin ở bệnh nhân dùng ezetimibe cùng ciclosporin
Thuốc chống đông máu
Nên theo dõi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) một cách hợp lý nếu bổ sung ezetimibe vào quá trình điều trị với warfarin, coumarin chống đông khác hoặc fluindion.
Tá dược lactose
Thuốc này có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc
Tương tác thuốc
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, để chứng minh rằng ezetimibe không cảm ứng các men chuyển hóa thuốc cytochrome P450. Không thấy tương tác dược động học lâm sàng đáng kể giữa ezetimibe và các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9 VÀ 3A4 hoặc N-acetyltransferase
Trong các nghiên cứu làm sáng, ezetimibe không ảnh hưởng đến dược động học của dapson, dextromethorphan, digoxin, thuốc tránh thai (ethinyl estradiol và levonorgestrel), glipizid, tolbutamid, hoặc midazolam khi dùng đồng thời. Cimetidin, phối hợp với ezetimibe không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe Thuốc kháng acid
Sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid làm giảm tỷ lệ hấp thu của ezetimibe nhưng không có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Tỷ lệ hấp thu giảm không có ý nghĩa lâm sàng.
Sử dụng đồng thời với cholestyramin làm giảm AUC trung bình Cholestyramin của ezetimibe toàn phần (ezetimibe = ezetimibe-glucuronide) khoảng 55%. Giảm LDL-C do kết hợp ezetimibe với cholestyramin có thể kém hiệu quả do tương tác này.
Fibrat
Ở bệnh nhân sử dụng đồng thời fenofibrat và ezetimibe, bác sĩ cần lưu ý nguy cơ có thể có sỏi mật và bệnh túi mật. Nếu nghi ngờ có sỏi mật, kiểm tra túi mật và ngưng điều trị này.
Dùng đồng thời với fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng nhẹ tổng nồng độ ezetimibe (tương ứng khoảng 1,5 và 1,7 lần)
Dùng đồng thời ezetimibe với fibrat khác chưa được nghiên cứu
Fibrat có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mắt, dẫn đến sỏi mật. Trong các nghiên cứu ở động vật, ezetimibe đôi khi làm tăng cholesterol trong túi mật nhưng không phải ở tất cả các loài. Nguy cơ tạo sỏi khi phối hợp với ezetimibe không thể loại trừ.
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu: STADA
Nơi sản xuất: Nhà máy STADA Việt Nam (Việt Nam)
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.